1. Giới thiệu tác giả

Giáo trình Luật lao động Việt Nam tập 1 và 2 - Trường Đại học Luật Hà Nội do PGS.TS. Nguyễn Hữu Chí và PGS.TS. Trần Thị Thúy Lâm chủ biên.

Tập thể tác giả:

TS. Đỗ Ngân Bình

PGS.TS. Nguyễn Hữu Chí

TS. Đỗ Thị Dung

ThS. Đoàn Xuân Trường

PGS.TS. Trần Thị Thúy Lâm

TS. Hoàng Thị Minh

PGS.TS. Nguyễn Hiền Phương

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Giáo trình Luật Lao động Việt Nam - Trường đại học luật Hà Nội

Giáo trình Luật lao động Việt Nam tập 1 và 2 - Trường Đại học Luật Hà Nội

Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Hữu Chí và PGS.TS. Trần Thị Thúy Lâm (chủ biên)

Nhà xuất bản Công an nhân dân

3. Tổng quan nội dung sách

Giáo trình Luật lao động Việt Nam của Trường Đại học Luật Hà Nội được biên soạn trong thời gian gần đây nhất là năm 2009 và đã qua nhiều lần tái bản, sửa chữa, bổ sung. Hiện nay, từ sự cam kết với xã hội về chuẩn đầu ra của nhà trường, với sự phát triển và đổi mới nhận thức lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực pháp luật lao động cho thấy nhu cầu cần thiết biên soạn lại Giáo trình Luật lao động Việt Nam.

Đây là cuốn Giáo trình Luật lao động Việt Nam được biên soạn trên cơ sở kết hợp giữa lý luận và thực tiễn theo hướng chú trọng sự định hướng và gợi mở về nhận thức, tư duy cho người học ddồng thời bước đầu vận dụng các kiến thức khoa học pháp lý để giải quyết những vấn đề pháp luật lao động và thực tiễn đời sống đặt ra.

Giáo trình Luật lao động Việt Nam được xuất bản với 2 tập. Tập 1 gồm 10 chương với những nội dung lý luận chung và các chỉ định liên quan đến quan hệ lao động và tiêu chuẩn lao động. Tập một được sử dụng giảng dạy trong các chuyên ngành luật kinh tế và chuyên ngành luật. Tập 2 gồm 05 chương với một số các nội dung pháp luật lao động chuyên sâu được sử dụng giảng dạy cho chuyên ngành luật kinh tế.

Bộ giáo trình Luật lao động Việt Nam do trường Đại học Luật Hà Nội biên soạn có cấu trúc chương mục như sau:

Chương 1: Khái niệm Luật Lao động Việt Nam

  1. Phạm vi và phương pháp điều chỉnh của luật lao động
  2. Những nguyên tắc cơ bản của luật lao động
  3. Nguồn của luật lao động và mối quan hệ của luật lao động với một xuống ngành luật khác

Chương 2: Quan hệ pháp luật lao động

  1. Quan hệ pháp luật lao động cá nhân
  2. Quan hệ pháp luật lao động tập thể
  3. Nhóm quan hệ pháp luật có liên quan hoặc phát sinh từ quan hệ pháp luật lao động cá nhân, quan hệ pháp luật lao động tập thể

Chương 3: Đại diện các bên trong quan hệ lao động

  1. Khái niệm đại diện các bên trong quan hệ lao động
  2. Đại diện bên tập thể lao động
  3. Đại diện bên sử dụng lao động trong quan hệ lao động
  4. Các hình thức tương tác của đại diện các bên trong quan hệ lao động
  5. Cơ chế ba bên

Chương 4: Hợp đồng lao động

  1. Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng
  2. Giao kết hợp đồng lao động
  3. Thực hiện hợp đồng lao động
  4. Chấm dứt hợp đồng lao động

Chương 5: Đối thoại xã hội trong quan hệ lao động, thương lượng tập thể và thoả ước lao động tập thể

  1. Đối thoại xã hội trong quan hệ lao động
  2. Thương lượng tập thể
  3. Thỏa ước lao động tập thể

Chương 6: Điều kiện lao động và điều kiện sử dụng lao động

  1. Pháp luật an toàn lao động, vệ sinh lao động
  2. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
  3. Tiền lương

Chương 7: Kỉ luật lao động, trách nhiệm vật chất

  1. Kỷ luật lao động
  2. Trách nhiệm vật chất

Chương 8: Tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động

  1. Tranh chấp lao động
  2. Giải quyết tranh chấp lao động

Chương 9: Đình công và giải quyết đình công

  1. Đình công
  2. Giải quyết đình công

Chương 10: Quản lí nhà nước về lao động

  1. Khái niệm, vai trò của quản lý nhà nước về lao động
  2. Nội dung quản lý nhà nước về lao động
  3. Các cơ quan quản lý nhà nước về lao động
  4. Thanh tra lao động
  5. Xử phạt vi phạm pháp luật lao động
  6. Giải quyết khiếu lại, tố cáo về lao động

Chương 11: Cho thuê lại lao động

  1. Khái quát chung về cho thuê lại lao động
  2. Nội dung pháp luật điều chỉnh hoạt động cho thuê lại lao động

Chương 12: Lao động đặc thù

  1. Khái quát chung về lao động đặc thù
  2. Nguyên tắc điều chỉnh pháp luật đối với lao động đặc thù
  3. Chế độ đối với lao động đặc thù

Chương 13: Lao động giúp việc gia đình

  1. Khái quát về lao động giúp việc gia đình
  2. Hợp đồng lao động đối với lao động giúp việc gia đình
  3. Điều kiện lao động và điều kiện sử dụng lao động đối với lao động giúp việc gia đình

Chương 14: Lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

  1. Khái quát chung về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
  2. Nội dung pháp luật về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Chương 15: Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

  1. Một số vấn đề cơ bản về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
  2. Quy định của pháp luật Việt Nam về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

4. Đánh giá bạn đọc

Giáo trình Luật lao động Việt Nam – Tập 1: Trình bày những nội dung cơ bản của môn học Luật lao động Việt Nam học phần 1, gồm: khái niệm; quan hệ pháp luật lao động; đại diện các bên trong quan hệ lao động; hợp đồng lao động; đối thoại xã hội trong quan hệ lao động; thương lượng tập thể và thoả ước lao động tập thể; điều kiện lao động, điều kiện sử dụng lao động; kỉ luật lao động, trách nhiệm vật chất; tranh chấp lao động, giải quyết tranh chấp lao động, đình công, giải quyết đình công và quản lí nhà nước về lao động.

Giáo trình Luật lao động Việt Nam – Tập 2: Trình bày những nội dung cơ bản của môn học Luật lao động học phần 2, gồm: 05 chương với một số các nội dung pháp luật lao động chuyên sâu được sử dụng giảng dạy cho chuyên ngành luật kinh tế.

Cuốn sách là học liệu quan trọng và cần thiết phục vụ học tập và giảng dạy bộ môn Luật lao động của học viên, sinh viên và giảng viên trường đại học luật Hà Nội, đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích đối với bạn đọc có nhu cầu tìm hiểu pháp lý trong lĩnh vực lao động.
Cuốn sách được biên soạn năm 2020, cập nhật kịp thời những quy định mới tại Bộ luật lao động năm 2019 phục vụ nhu cầu tìm hiểu của bạn đọc, học viên.

5. Kết luận

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Giáo trình Luật Lao động Việt Nam tập 1 và 2 - Trường đại học luật Hà Nội".

Luật Minh Khuê chia sẻ dưới đây một số quy định về giao kết hợp đồng lao động và loại hợp đồng lao động theo quy định mới nhất tại Bộ luật lao động năm 2019 để bạn đọc tham khảo:

Điều 18. Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động

1. Người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động.

Hợp đồng lao động do người được ủy quyền ký kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và chữ ký của từng người lao động.

3. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

c) Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

d) Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

4. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó;

c) Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;

d) Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.

5. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động.

Điều 19. Giao kết nhiều hợp đồng lao động

1. Người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết.

2. Người lao động đồng thời giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 20. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.