1. Giới thiệu tác giả, tập thể tác giả

Giáo trình Luật môi trường - Trường Đại học Luật Hà Nội, do GS.TS. Lê Hồng Hạnh & PGS.TS. Vũ Thu Hạnh đồng chủ biên cùng sự tham gia biên soạn của tập thể tác giả là giảng viên trường Đại học luật Hà Nội.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Giáo trình Luật môi trường - Trường Đại học Luật Hà Nội

Giáo trình Luật môi trường - Trường Đại học Luật Hà Nội

Tác giả: GS.TS. Lê Hồng Hạnh & PGS.TS. Vũ Thu Hạnh đồng chủ biên

Nhà xuất bản Công an nhân dân

 

3. Tổng quan nội dung sách

Môi trường hiện nay đang là vấn đề giống bụng của mọi quốc gia, dù đó là quốc gia phát triển hay quốc gia đang phát triển. Sự ô nhiễm, suy thoái và những sự cố môi trường diễn ra ngày càng cao đang đặt con người trước những sự trả thù ghê gớm của thiên nhiên. Nguy cơ môi trường đặc biệt nóng bỏng ở các quốc gia đang phát triển – nơi nhu cầu cuộc sống ngày của con người và nhu cầu phát triển của xã hội xung đột mạnh mẽ với sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên tự nhiên và môi trường. Việt Nam đứng trong hàng ngũ của các quốc gia đang phát triển và cũng đang phải đối đầu với vấn đề môi trường.

Bảo vệ môi trường ngày nay đã trở thành một trong những chính sách quan trọng của đảng và nhà nước ta. Bằng những biện pháp và chính sách khác nhau nhà nước ta đang can thiệp mạnh mẽ vào các hoạt động của các cá nhân, tổ chức trong xã hội để bảo vệ các yếu tố của môi trường, ngăn chặn việc ô nhiễm, suy thoái và  sự cố môi trường. Trong những biện pháp mà nhà nước ta sử dụng, pháp luật đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Sự xuất hiện và vai trò ngày càng tăng của các quy định pháp luật về môi trường kể từ khi đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường là biểu hiện rõ nét về sự cấp bách của vấn đề môi trường và dẫn đến hệ quả tất yếu là phải đào tạo, giáo dục công dân những kiến thức về pháp luật môi trường.

Luật môi trường được đưa vào chương trình đào tạo của trường đại học luật Hà Nội từ những năm đầu thập kỷ thứ 10 của thế kỷ XX. Việc giảng dạy luật môi trường ở thời kỳ này mang tính chất thử nghiệm xong đã đạt được những kết quả nhất định. Những năm gần đây, luật môi trường được giảng dạy đầy đủ và chính thức hơn trong chương trình đào tạo cử nhân luật của trường. Với sự ra đời của bộ môn luật môi trường, việc giảng dạy và học tập đã được đầy cao hơn một bước. Tuy nhiên, do thiếu giáo trình tài liệu lên việc học tập của sinh viên chủ yếu dựa vào bài giảng của giáo viên. Điều này hạn chế không ít đến chất lượng đào tạo. Để khắc phục tình trạng này, bộ môn luật môi trường trường đại học luật Hà Nội đã tiến hành biên soạn giáo trình luật môi trường. Giáo trình được biên soạn trên cơ sở những thành tựu lập pháp của đất nước ta, đặc biệt là thực tiễn của đất nước trong phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Giáo trình được xuất bản lần đầu vào năm 1999, tái bản du lịch với những lần sửa đổi thích hợp vào đã được sử dụng làm tài liệu giảng dạy và học tập ở trong và ngoài trường đại học luật Hà Nội.

Do những thay đổi trong chương trình đào tạo của trường đại học luật Hà Nội, trên cơ sở chương trình khung cũng như những ý kiến phản hồi của sinh viên nhất là những thay đổi mới đây trong hệ thống pháp luật của nước ta liên quan đến vấn đề môi trường, bộ môn luật môi trường của trường đại học luật Hà Nội và một số chuyên gia của cục bảo vệ môi trường, bộ tài nguyên và môi trường tiến hành biên soạn lại giáo trình. Cần phải thừa nhận rằng luật môi trường là một bộ môn khoa học mới và đang còn nhiều quan điểm, cách tiếp cận khác nhau. Chính vì vậy, mặc dù tập thể tác giả đã hết sức cố gắng xong giáo trình này chắc chắn khó tránh khỏi những hạn chế và khó khăn ứng được đầy đủ những yêu cầu mà thực tiễn đặt ra đối với bộ môn này. Tập thể tác giả sẽ cố gắng tiếp tục hoàn thiện giáo trình..

Giáo trình Luật Môi trường - Trường Đại học Luật Hà Nội được biên soạn với cấu trúc như sau:

Chương 1: Khái niệm Luật Môi trường

Chương 2: Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường

Chương 3: Pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học

Chương 4: Pháp luật về đánh giá môi trường

Chương 5: Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí

Chương 6: Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm nước

Chương 7: Pháp luật kiểm soát suy thoái đất

Chương 8: Pháp luật về kiểm soát suy thoái rừng

Chương 9: Pháp luật về kiểm soát suy thoái nguồn thủy sinh

Chương 10: Pháp luật về kiểm soát nguồn gen

Chương 11: Pháp luật về bảo tồn di sản

Chương 12: Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm đối với các hoạt động có ảnh hưởng đặc biệt tới môi trường

Chương 13: Giải quyết tranh chấp môi trường

Chương 14: Thực thi các công ước quốc tế về kiểm soát ô nhiễm ở Việt Nam

Chương 15: Thực thi các điều ước quốc tế về đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam

 

4. Đánh giá bạn đọc

Giáo trình Luật Môi trường - Trường đại học Luật Hà Nội được biên soạn giới thiệu tới người học, người đọc những nội dung cơ bản của môn học Luật Môi trường, gồm: pháp luật về kiểm soát ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường; pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học, đánh giá môi trường; pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí, nước, suy thoái đất, suy thoái rừng, suy thoái nguồn thủy sinh, nguồn gen; pháp luật về bảo tồn di sản; thực thi các công ước quốc tế về kiểm soát ô nhiễm ở Việt Nam;…

Cuốn giáo trình là học liệu quan trọng và cần thiết phục vụ học tập và giảng dạy bộ môn Luật bảo vệ môi trường của học viên, sinh viên và giảng viên trường đại học luật Hà Nội, đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích đối với bạn đọc có nhu cầu tìm hiểu về lĩnh vực này.

 

Kết luận: Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Giáo trình Luật Môi trường - Trường Đại học Luật Hà Nội".

Luật Minh Khuê chia sẻ dưới đây một số quy định về giấy phép môi trường theo quy định tại Luật bảo vệ môi trường năm 2020 để bạn đọc tham khảo:

Điều 39. Đối tượng phải có giấy phép môi trường

1. Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức.

2. Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công được miễn giấy phép môi trường.

Điều 40. Nội dung giấy phép môi trường

1. Nội dung giấy phép môi trường gồm thông tin chung về dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; nội dung cấp phép môi trường; yêu cầu về bảo vệ môi trường; thời hạn của giấy phép môi trường; nội dung khác (nếu có).

2. Nội dung cấp phép môi trường bao gồm:

a) Nguồn phát sinh nước thải; lưu lượng xả nước thải tối đa; dòng nước thải; các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải; vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải;

b) Nguồn phát sinh khí thải; lưu lượng xả khí thải tối đa; dòng khí thải; các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải; vị trí, phương thức xả khí thải;

c) Nguồn phát sinh và giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung;

d) Công trình, hệ thống thiết bị xử lý chất thải nguy hại; mã chất thải nguy hại và khối lượng được phép xử lý, số lượng trạm trung chuyển chất thải nguy hại, địa bàn hoạt động đối với dự án đầu tư, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại;

đ) Loại, khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu đối với dự án đầu tư, cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất

3. Yêu cầu về bảo vệ môi trường bao gồm:

a) Có công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải, giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu; trường hợp xả nước thải vào công trình thủy lợi phải có các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi;

b) Có biện pháp, hệ thống, công trình, thiết bị lưu giữ, vận chuyển, trung chuyển, sơ chế, xử lý đáp ứng yêu cầu quy trình kỹ thuật và quản lý đối với dự án đầu tư, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại;

c) Có kho, bãi lưu giữ phế liệu đáp ứng quy định; hệ thống thiết bị tái chế; phương án xử lý tạp chất; phương án tái xuất đối với dự án đầu tư, cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;

d) Có kế hoạch quản lý và giám sát môi trường, kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; trang thiết bị, công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, quan trắc môi trường;

đ) Quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; cải tạo, phục hồi môi trường; bồi hoàn đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật;

e) Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường (nếu có).

4. Thời hạn của giấy phép môi trường được quy định như sau:

a) 07 năm đối với dự án đầu tư nhóm I;

b) 07 năm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như dự án đầu tư nhóm I;

c) 10 năm đối với đối tượng không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này;

d) Thời hạn của giấy phép môi trường có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này theo đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp (sau đây gọi chung là chủ dự án đầu tư, cơ sở).

5. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mẫu giấy phép môi trường.

Điều 41. Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép môi trường đối với các đối tượng sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:

a) Đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật này đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;

b) Đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật này nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp giấy phép môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép môi trường đối với các đối tượng sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này:

a) Dự án đầu tư nhóm II quy định tại Điều 39 của Luật này;

b) Dự án đầu tư nhóm III quy định tại Điều 39 của Luật này nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên;

c) Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép môi trường đối với đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.