1. Giới thiệu tác giả
Giáo trình Luật thuế Việt Nam - Trường Đại học Luật Hà Nội do PGS.TS. Phạm Thị Giang Thu chủ biên cùng sự tham gia biên soạn của tập thể tác giả là giảng viên trường Đại học Luật Hà Nội.
Tập thể tác giả:
PGS.TS. Phạm thi Giang Thu
TS. Nguyễn Văn Tuyến
PGS.TS. Nguyễn Thị Ánh Vân
TS. Vũ Văn Cương
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Giáo trình Luật thuế Việt Nam - Trường Đại học Luật Hà Nội
Tác giả: PGS.TS. Phạm Thị Giang Thu chủ biên
Nhà xuất bản Công an nhân dân
3. Tổng quan nội dung sách
Lý luận và thực tiễn đã chỉ ra rằng thuế ra đời và tồn tại là khách quan, là điều kiện vật chất quan trọng để nhà nước tồn tại và phát triển. Để tạo lập cơ sở pháp lý ổn định vững chắc cho mình thuế, thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội, đòi hỏi Nhà nước cần phải ban hành hệ thống pháp luật thuế đồng bộ.
Ở Việt Nam, cùng với quá trình phát triển của đời sống kinh tế – xã hội, hệ thống pháp luật thuế được hình thành và ngày càng phát triển. Trường Đại học Luật Hà Nội có hệ thống quy phạm phức tạp, chi tiết, thường xuyên được sửa đổi, thay thế, bổ sung để đáp ứng yêu cầu của nhà nước, phù hợp với đời sống kinh tế – xã hội.
Giáo trình luật thuế Việt Nam được Trường Đại học Luật Hà Nội biên soạn dựa trên cơ sở hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành, tổng kết kinh nghiệm nghiên cứu, sáng dậy nội dung pháp luật thuế tại trường và đất cầu đổi mới chương trình giảng dạy trong giai đoạn mới. Những yêu cầu, đòi hỏi nêu trên sẽ là nhiệm vụ khó khăn trong quá trình thực hiện.
Cuốn giáo trình Luật Thuế Việt Nam được biên soạn với cấu trúc chương mục như sau:
Chương I: Những vấn đề cơ bản về pháp luật thuế
1. Khái niệm và phân loại thuế
2. Các nguyên tắc đánh thuế vào quyền thu thuế của nhà nước
3. Khái quát về pháp luật thuế
Chương II: Pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
1. Khái niệm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
2. Nội dung pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Chương III: Pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Những vấn đề chung về thuế tiêu thụ đặc biệt
2. Nội dung pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt
Chương IV: Pháp luật thuế giá trị gia tăng
1. Khái niệm pháp luật thuế giá trị gia tăng
2. Nội dung pháp luật thuế giá trị gia tăng
Chương V: Pháp luật thuế thu nhập
1. Khái niệm chung về thuế thu nhập
2. Nội dung pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam
3. Nội dung pháp luật thuế thu nhập cá nhân
4. Ký kết và thực hiện các điều ước quốc tế về thuế thu nhập của Việt Nam
Chương VI: Pháp luật thuế đối với đất đai
1. Khái quát về thuế đối với đất đai và pháp luật thuế đối với đất đai
2. Nội dung pháp luật thuế đối với đất đai
Chương VII: Pháp luật về các loại thuế khác
1. Pháp luật thuế tài nguyên
2. Pháp luật thuế bảo vệ môi trường
Chương VIII: Pháp luật về xử lí vi phạm và giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực thuế
1. Pháp luật về xử lý vi phạm trong lĩnh vực thuế
2. Pháp luật về giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực thuế
4. Đánh giá bạn đọc
Giáo trình Luật Thuế Việt Nam - Trường đại học Luật Hà Nội được biên soạn giới thiệu tới người học, người đọc những nội dung cơ bản của môn học Luật Thuế Việt Nam, gồm: những vấn đề cơ bản về pháp luật thuế; pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập, thuế đối với đất đai và các loại thuế khác; xử lí vi phạm và giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực thuế.
Cuốn giáo trình Luật Thuế Việt Nam cùng với giáo trình Luật Ngân hàng, giáo trình Luật ngân sách nhà nước là học liệu quan trọng và cần thiết phục vụ học tập và giảng dạy bộ môn Luật Tài chính của học viên, sinh viên và giảng viên trường đại học luật Hà Nội, đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích đối với bạn đọc có nhu cầu tìm hiểu về lĩnh vực này.
5. Kết luận
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Giáo trình Luật Thuế Việt Nam - Trường Đại học Luật Hà Nội".
Luật Minh Khuê chia sẻ một số nội dung về thuế tiêu thụ đặc biệt để bạn đọc tham khảo:
Thuế tiêu thụ đặc biệt là sắc thuế đánh vào một số hàng hoá dịch vụ đặc biệt nằm trong danh mục Nhà nước quy định. Tính chất đặc biệt hay không đặc biệt của hàng hoá, dịch vụ ở một quốc gia tuỳ thuộc vào phong tục, tập quán, lối sống văn hoá và mức thu nhập bình quân đầu người của quốc gia đó.
Nhìn chung, các hàng hoá, dịch vụ được lựa chọn để thu thuế tiêu thụ đặc biệt có các tính chất sau:
- Việc sản xuất, tiêu dùng các loại hàng hoá, dịch vụ này chưa thật cần thiết đối vối đời sông xã hội nên thường chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Nhà nước.
- Lượng cầu của hàng hoá, dịch vụ này thường biến động theo thu nhập nhưng ít biến động theo mức giá cả.
- Các loại hàng hoá này cần hạn chế tiêu dùng do không có lợi đối với nền kinh tế - xã hội nói chung hoặc có hại cho sức khoẻ, môi trường hay gây lãng phí cho xã hội.
Dưới đây là một số quy định về thuê tiêu thụ đặc biệt trong Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014 để bạn đọc tham khảo:
Điều 2. Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa:
a) Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;
b) Rượu;
c) Bia;
d) Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;
e) Tàu bay, du thuyền;
g) Xăng các loại;
h) Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
i) Bài lá;
k) Vàng mã, hàng mã.
2. Dịch vụ:
a) Kinh doanh vũ trường;
b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
d) Kinh doanh đặt cược;
đ) Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;
e) Kinh doanh xổ số.
Điều 3. Đối tượng không chịu thuế
Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau:
1. Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu;
2. Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
a) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ;
b) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;
c) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
d) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo quy định của pháp luật;
3. Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch và tàu bay sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng;
4. Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông;
5. Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.
Điều 4. Người nộp thuế
Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
Điều 8. Hoàn thuế, khấu trừ thuế
1. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau:
a) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu;
b) Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu;
c) Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động có số thuế nộp thừa;
d) Có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này chỉ thực hiện đối với hàng hoá thực tế xuất khẩu.
2. Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng nguyên liệu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có chứng từ hợp pháp thì được khấu trừ số thuế đã nộp đối với nguyên liệu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâu sản xuất.
Chính phủ quy định cụ thể Điều này.
Điều 9. Giảm thuế
Người nộp thuế sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ được giảm thuế.
Mức giảm thuế được xác định trên cơ sở tổn thất thực tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường (nếu có).