1. Giới thiệu tác giả

Cuốn "Giáo trình pháp luật về quy hoạch và giải phóng mặt bằng" do tập thể tác giả Khoa Luật, Trường Đại học Cần Thơ biên soạn, PGS.TS.GVCC. Phan Trung Hiền làm chủ biên.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Giáo trình pháp luật về quy hoạch và giải phóng mặt bằng

Giáo trình pháp luật về quy hoạch và giải phóng mặt bằng

Tác giả: PGS.TS. Phan Trung Hiền Chủ biên

Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật

 

3. Tổng quan nội dung sách

Đất đai nguồn tài nguyên vô cùng quý giá , có vai trò to lớn trong phát triển kinh tế – xã hội đất nước, thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý trong phạn vi cả nước . Điều 53 Hiến pháp năm 2013 khẳng định: "Đất đai , tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản , nguồn lợi ở vùng biển, vủng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do nhà nước đầu tư , quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đai diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”.

Với tư cách là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, nhà nước được trao quyền quyết định sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất khoản 1 Điều 13 Luật đất đai năm 2013, sửa đổi bổ sung năm 2018. Quy hoạch là vấn đề quan trọng, thể hiện tầm nhìn, chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Quy hoạch hiệu quả, khả thi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình giải phóng mặt bằng đó là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việc di dời nhà cửa, các công trình xây dựng, cây trồng, vật nuôi và một bộ phận hoặc toàn bộ người dân bị thu hồi đất trên một diện tích đất nhất định được quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng hoặc thực hiện một dự án mới.

Nhằm đáp ứng nhu cầu của sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành luật và ngành quản lý đất đai, các độc giả tìm hiểu về pháp luật quy hoạch và giải phóng mặt bằng, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Nhà xuất bản chính trị quốc gia sự thật tái bản lần thứ nhất và có sửa chữa bổ sung cuốn sách
"Giáo trình pháp luật về quy hoạch và giải phóng mặt bằng" của tập thể tác giả khoa luật, Trường đại học Cần Thơ biên soạn.
Cuốn sách được biên soạn với cấu trúc gồm 3 phần như sau:
Phần thứ nhất. Pháp luật về quy hoạch
Chương 1, Tổng quan về quy hoạch
Chương 2. Pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
chương 3. Pháp luật về quy hoạch xây dựng
Chương 4. Pháp luật về quy hoạch đô thị
Phần thứ hai. Pháp luật về thu hồi đất theo quy hoạch và các vấn đề có liên quan
Chương 5. Tổng quan về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chương 6. Chủ thể quản lý và thực hiện nhiệm vụ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Chương 7. Trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Chương 8. Khiếu nại, khiếu kiện và xử lý vi phạm trong thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Phần thứ ba. Pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Chương 9. Pháp luật về bồi thường đối với đất khi nhà nước thu hồi đất
Chương 10. Pháp luật về bồi thường đối với tài sản g ắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất
Chương 11. Pháp luật về hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất
Chương 12. Pháp luật về tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
 

4. Đánh giá bạn đọc

Cuốn giáo trình được biên soạn cung cấp tới người học những nội dung gồm:  phân tích pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện; quy hoạch xây dựng vùng đô thị; quy hoạch phát triển nông thôn; pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; chủ thể quản lý và thực hiện nhiệm vụ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, tái định cư.

Giáo trình pháp luật về quy hoạch và giải phóng mặt bằng là học liệu quan trọng và cần thiết phục vụ học tập và giảng dạy bộ môn Luật đất đai, Luật quy hoạch của học viên, sinh viên và giảng viên trường đại Luật Cần Thơ, đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích đối với bạn đọc có nhu cầu tìm hiểu pháp lý trong lĩnh vực này.

 

5. Kết luận

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Giáo trình pháp luật về quy hoạch và giải phóng mặt bằng".

Luật Minh Khuê chia sẻ dưới đây một số quy định về bồi thường về đất theo quy định tại Luật đất đai 2013 để bạn đọc tham khảo:

Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.

Chi phí đầu tư vào đất còn lại bao gồm chi phí san lấp mặt bằng và chi phí khác liên quan trực tiếp có căn cứ chứng minh đã đầu tư vào đất mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được.

Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

2. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

Điều 77. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định sau đây:

a) Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129, Điều 130 của Luật này và diện tích đất do được nhận thừa kế;

b) Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại;

c) Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật này.