1.  Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất thì có được cấp lại không?

Theo quy định của Nghị định 152/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP, có quy định rõ về việc cấp lại giấy phép lao động trong trường hợp giấy phép còn thời hạn bị mất. Theo đó, có một số trường hợp cụ thể mà giấy phép lao động có thể được cấp lại.

- Trường hợp đầu tiên là khi giấy phép lao động còn thời hạn bị mất. Nghĩa là nếu bạn đã mất giấy phép lao động và thời hạn còn lại của giấy phép đó vẫn chưa hết, bạn có quyền được yêu cầu cấp lại giấy phép lao động từ cơ quan có thẩm quyền.

- Trường hợp thứ hai là khi giấy phép lao động còn thời hạn bị hỏng. Nếu giấy phép của bạn bị hỏng mà thời hạn còn lại vẫn chưa hết, bạn cũng có quyền yêu cầu cấp lại giấy phép lao động mới từ cơ quan có thẩm quyền.

- Trường hợp thứ ba là khi bạn thay đổi một số thông tin cá nhân trong giấy phép lao động như họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc hoặc đổi tên doanh nghiệp mà không thay đổi mã số doanh nghiệp ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn. Trong trường hợp này, bạn cũng có quyền yêu cầu cấp lại giấy phép lao động mới từ cơ quan có thẩm quyền.

Vì vậy, theo quy định trên, nếu giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bạn được quyền yêu cầu cấp lại giấy phép lao động từ cơ quan có thẩm quyền.

 

2. Quy định về thủ tục cấp lại giấy phép lao động còn thời hạn bị mất?

Thủ tục cấp lại giấy phép lao động còn thời hạn bị mất đòi hỏi một số bước thực hiện để đảm bảo quyền lợi cho người lao động nước ngoài. Đầu tiên, chị cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động. Hồ sơ này sau đó sẽ được gửi đến cơ quan cấp giấy phép lao động trước đây, có thể là Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Sau khi nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xem xét và xử lý yêu cầu này trong thời hạn 03 ngày làm việc, theo quy định tại Điều 14 của Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động còn thời hạn bị mất phải tuân theo các quy định tại Điều 13 của Nghị định 152/2020/NĐ-CP, cụ thể là khoản 13 và khoản 14 Điều 1 của Nghị định 70/2023/NĐ-CP. Hồ sơ này bao gồm các yêu cầu sau:

- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động từ phía người sử dụng lao động, theo Mẫu số 11/PLI được ban hành kèm theo Nghị định trên.

- 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

- Xác nhận của cơ quan công an cấp xã nơi người nước ngoài cư trú hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật về vấn đề mất giấy phép lao động.

- Giấy tờ quy định tại phải là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định trên. Trường hợp giấy tờ này là của nước ngoài, chúng phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại, hoặc theo quy định của pháp luật.

Qua quy trình trên, chị sẽ có cơ hội cấp lại giấy phép lao động còn thời hạn bị mất và tiếp tục công việc của mình một cách hợp pháp và đúng quy định.

 

3. Quy định về trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động  

Người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trong những trường hợp được quy định tại Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP như sau: Ngoài các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động:

- Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

- Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.

- Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.

- Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

- Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy hoặc làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.

- Tình nguyện viên quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

- Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.

- Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam đã ký kết với nước ngoài trong lĩnh vực lao động.

- Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

- Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

- Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các công việc sau:

+ Giảng dạy, nghiên cứu;

+ Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam

Lưu ý rằng đây chỉ là một tóm tắt tổng quan về các trường hợp không yêu cầu cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn nên tham khảo các quy định pháp luật hiện hành và tư vấn từ các cơ quan chính phủ hoặc luật sư có thẩm quyền.

Xem thêm >>> Người nước ngoài không có giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động bị xử phạt như thế nào?

Nếu quý khách gặp bất kỳ vấn đề nào liên quan đến bài viết hoặc vấn đề pháp lý, chúng tôi rất mong nhận được sự phản hồi từ quý khách. Chúng tôi luôn quan tâm đến ý kiến và những thắc mắc của quý khách hàng và sẵn lòng hỗ trợ giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Để đảm bảo quý khách nhận được sự hỗ trợ tốt nhất, chúng tôi xin gửi đến quý khách thông tin liên hệ trực tiếp với chúng tôi. Quý khách có thể liên hệ với chúng tôi qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi email đến địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi và giải quyết mọi vấn đề của quý khách hàng một cách đáng tin cậy và kịp thời.