Hiện nay pháp luật Việt Nam ghi nhận hai hình thức đại diện: Đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền. Việc đại diện theo quỷ quyền trở nên ngày càng phổ biến, nhất là trong phạm vi các doanh nghiệp. Người giữ vị trí giám đốc công ty có rất nhiều công việc bận rộn nên không thể lúc nào cũng có thể có mặt tại công ty, vì vậy việc viết giấy ủy quyền cho cấp dưới của mình thực hiện một hoặc một số công việc trong phạm vi nội dung ủy quyền nhằm đảm bảo sự kịp thời, nhanh chóng trong các hoạt động của công ty là vô cùng cần thiết. Trong bài viết dưới đây, Luật Dương Gia sẽ thông tin đến bạn đọc mẫu giấy ủy quyền của giám đốc công ty cổ phần mới nhất hiện nay cùng hướng dẫn soạn thảo chi tiết nhất:

Căn cứ pháp lý: 

– Luật doanh nghiệp 2020

– Bộ luật Dân sự 2015

1. Mẫu giấy uỷ quyền

---------------------------------------------------------------------------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----*****-----

GIẤY  UỶ QUYỀN

Căn cứ vào Bộ luật dân sự 2005

Căn cứ Luật doanh nghiệp năm 2020 số 59/2020/QH14;

Căn cứ vào Điều lệ hiện hành của Công ty TNHH...........................;

Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của ……….. Nghị quyết số …/….. ngày …./…./….của Hội đồng thành viên Công ty TNHH ……….;

Căn cứ Quyết định số … ngày …/…/….. của Tổng Giám đốc Công ty TNHH……… về việc phân công, ủy quyền cho ……;

NGƯỜI UỶ QUYỀN: Ông (bà):.......................................................................

Giám đốc …………………….............. Công ty Cổ phần ……….............………..

Số CMTND: …………......….., ngày cấp …..........……, nơi cấp ……...........……

NGƯỜI NHẬN ỦY QUYỀN: Ông (bà):..............................................................

Phó giám đốc …………….................. Công ty TNHH …….........………………

Số CMTND: …….....…., ngày cấp …………….....…, nơi cấp ..................………

Bằng giấy ủy quyền này Người Nhận uỷ quyền được quyền thay mặt Người Ủy quyền thực hiện các công việc sau:

Điều 1: Phân công và ủy quyền cho Ông/ Bà ….. - Phó Giám đốc …….như sau:

1. Được quyền quyết định và ký các văn bản quản lý phục vụ hoạt động của ……………….. theo quy định tại các Khoản 1 Điều 13 Quy chế Tổ chức và hoạt động của ………………… ban hành kèm theo Nghị quyết số …/….của Hội đồng thành viên Công ty TNHH ………….. (sau đây gọi tắt là Quy chế).

2. Được toàn quyền quyết định và ký kết các hợp đồng dịch vụ ………...

3. Được ký kết các hợp đồng chuyển nhượng ……….. cho Công ty sau khi được cấp có thẩm quyền của Công ty chấp thuận.

4. Được toàn quyền quyết định ký kết các hợp đồng thuê chuyên gia biên soạn, biên tập các vấn đề nghiên cứu khoa học về lĩnh vực kinh doanh …………, kinh doanh dịch vụ ………………..

5. Được ký kết hợp đồng lao động với cán bộ quản lý, nhân viên của …………….Đối với những chức danh quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Hội đồng quản trị, Giám đốc ……………….. được ký hợp đồng lao động sau khi có quyết định bổ nhiệm.

6. Được quyền ký các hợp đồng với cộng tác viên phục vụ hoạt động kinh doanh của Sàn ……………theo quy định của Quy chế.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi Giám đốc có quyết định thay thế hoặc Quản lý ……….. bị cách chức, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc từ chức.

Điều 3: Ông/ Bà ……………………. và các bộ phận liên quan của ………… có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

GIÁM ĐỐC

 

2. Giấy ủy quyền của giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn là gì?

Giấy ủy quyền của giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn là văn bản do giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn pháp lý với nội dung ghi nhận người ủy quyền chỉ định người đại diện mình thực hiện một hoặc nhiều công việc trong phạm vi quy định trong giấy ủy quyền. Đây là hình thức ủy quyền có thể coi như là bắt buộc để người được ủy quyền có đủ khả năng, quyền hạn đại diện cho người ủy quyền. Đa số các giấy ủy quyền đều phải được công chứng, chứng thực hoặc có con dấu pháp nhân.

Ủy quyền được hiểu là việc cá nhân, pháp nhân cho phép một cá nhân, pháp nhân khác thay mặt mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự

Giấy ủy quyền của giám đốc công ty cổ phần là văn bản được soạn thảo có chữ ký xác nhận của Giám đốc công ty cổ phần về nội dung ủy quyền cho một cá nhân khác thay Giám đốc công ty  thực hiện những quyền hạn và nghĩa vụ trong phạm vi nội dung ủy quyền.

Giấy ủy quyền không có giá trị bắt buộc đối với người nhận ủy quyền, không buộc người đó phải thực hiện các công việc ghi trong Giấy ủy quyền.

3. Mục đích của giấy ủy quyền của giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn

Giấy ủy quyền của giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn là văn bản ghi chép lại những thông tin của giám đốc công ty, nội dung ghi nhận người ủy quyền chỉ định người đại diện mình thực hiện một hoặc nhiều công việc trong phạm vi quy định trong giấy ủy quyền. Đồng thời, Giấy ủy quyền của giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn là căn cứ để cho người được ủy quyền thực hiện những công việc được ủy quyền.

4. Hướng dẫn viết giấy ủy quyền của giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn

Giấy ủy quyền của giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn phải nêu được những nội dung như sau:

+ thông tin của người ủy quyền và người được ủy quyền.

+ nội dung ghi nhận người ủy quyền chỉ định người đại diện mình thực hiện một hoặc nhiều công việc trong phạm vi quy định trong giấy ủy quyền.

Cuối giấy ủy quyền của giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn thì giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn thực hiện việc ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

5. Những quy định về Công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

+ Điều lệ công ty.

+ Danh sách thành viên.

+ Bản sao các giấy tờ sau đây:

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

– Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Được quy định cụ thể tại Điều 46, Luật Doanh nghiệp 2020

“1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

4. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.”

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Được quy định rõ ràng tại Điều 74, Luật Doanh nghiệp 2020:

“1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.”

Theo quy định củaLuật doanh nghiệp năm 2020 số 59/2020/QH14, Giám đốc/Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau:

+ Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

+ Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

+ Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;

+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

+ Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

+ Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;

+ Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

+ Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

+ Tuyển dụng lao động;

+ Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Điều lệ công ty và hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.

Để một cá nhân có thể đảm nhiệm chức danh Giám đốc/Tổng giám đốc thì họ phải đảm bảo các điều kiện như sau:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức; Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam. Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh

+ Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác

-----------------------------------------------------------

THAM KHẢO VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN: