1. Khái niệm chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN là những khoản chi tiêu mà doanh nghiệp đã thực hiện nhưng không được công nhận để trừ vào doanh thu khi tính toán thu nhập chịu thuế TNDN. Điều này có nghĩa là những khoản chi này sẽ không được phép giảm bớt số tiền thuế phải nộp cho nhà nước.

Việc quy định các khoản chi phí không được trừ nhằm đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc tính thuế, đồng thời hạn chế các hành vi trốn thuế, gian lận thuế. Các khoản chi phí này thường liên quan đến các hoạt động không trực tiếp tạo ra doanh thu hoặc không đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

 

2. Các quy định hiện hành về chi phí không được trừ 

Theo quy định của pháp luật tại khoản 2, Điều 9 Luật Thuế TNDN 2008, các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm: 

- Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện được trừ theo quy định tại mục 1 nêu trên, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường.

- Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính.

- Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác.

- Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định.

- Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng.

- Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

- Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật.

- Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật.

- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

- Phần chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu.

- Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động vượt mức quy định theo quy định của pháp luật.

- Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

 

3. Hướng dẫn hạch toán chi phí không được trừ

Trường hợp kế toán phát hiện chi phí không được trừ trước khi Cơ quan thuế kiểm tra

Như đã đề cập ở mục 1, kế toán cần phải chủ động rà soát lại tất cả các khoản chi phí trong năm tài chính nhằm phát hiện ra các chi phí có thể bị loại khi quyết toán thuế.

Kế toán tổng hợp các khoản chi phí không được trừ vào tờ khai thuế TNDN, điền tổng chi phí không được trừ vào chỉ tiêu B4: “Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế” trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Tờ khai 03/TNDN). 

Đặc biệt lưu ý, kế toán không thực hiện bất cứ bút toán điều chỉnh kế toán nào khi tổng hợp số liệu chi phí không được trừ vì bản chất đây là các chi phí kế toán thực tế phát sinh của doanh nghiệp.

 

Trường hợp chi phí không được trừ sau quyết toán thuế

Khi cơ quan thuế đã thực hiện quyết toán tại doanh nghiệp và phát hiện ra các khoản chi không được trừ mà kế toán chưa chủ động loại ra khi làm tờ khai quyết toán thuế TNDN thì các chi phí này sẽ được nêu trong biên bản kiểm tra thuế của cơ quan thuế tại doanh nghiệp. 

Khi đó, kế toán xử lý như sau:

– Không điều chỉnh hạch toán kế toán của các khoản chi phí bị loại sau quyết toán thuế (Giống nguyên tắc của trường hợp 2.1).

– Xem xét điều chỉnh phần thuế TNDN phải nộp tăng thêm (nếu có) và phạt chậm nộp thuế (nếu có) theo số liệu tại Biên bản kiểm tra thuế. 

Lưu ý: Rất nhiều kế toán nhầm lẫn các chi phí bị loại sau quyết toán thuế và đưa vào hạch toán vào tài khoản chi phí khác (TK 811). Đây là cách hạch toán hoàn toàn sai và phản ánh sai bản chất chi phí. 

Việc bị loại chi phí khi quyết toán dẫn tới 2 trường hợp sau: Không tăng thuế TNDN phải nộp và tăng thuế TNDN phải nộp. 

- Chi phí bị loại nhưng không tăng thuế TNDN phải nộp

Trường hợp này kế toán không cần xử lý gì thêm. Tuy nhiên cần lưu ý số lỗ được kết chuyển sang các năm sau để tính thuế TNDN sẽ thay đổi.

- Chi phí bị loại làm tăng thuế TNDN phải nộp và bị phạt chậm nộp thuế

Trường hợp này thường gặp ở hầu hết các doanh nghiệp là việc bị loại chi phí dẫn tới hậu quả là tăng thuế TNDN phải nộp của năm quyết toán thuế và phạt chậm nộp thuế TNDN tương ứng với số ngày chậm nộp theo biên bản kiểm tra thuế. 

Khi đó, kế toán cần phải thận trọng xem xét đến tính trọng yếu của khoản thuế TNDN phải nộp bổ sung để xác định là điều chỉnh phi hồi tố hay hồi tố. 

“Trọng yếu” trong kế toán được hiểu theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01- Chuẩn mực chung như sau: 

Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. 

Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. 

Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính. 

+ Tăng thuế TNDN phải nộp chỉ dẫn tới điều chỉnh phi hồi tố (Không trọng yếu)

Trường hợp thuế TNDN phải nộp tăng thêm theo Biên bản kiểm tra thuế được đánh giá là không trọng yếu, kế toán thực hiện điều chỉnh phi hồi tố vào BCTC của năm hiện tại bằng bút toán tăng thuế TNDN và phạt chậm nộp thuế (nếu có) vào sổ sách kế toán của năm hiện tại:

– Hạch toán chi phí thuế TNDN phải nộp tăng: 

Nợ TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành)

Có TK 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp)

– Hạch toán khoản tiền phạt chậm nộp thuế TNDN: 

Nợ TK 811

Có TK 3339 (Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác)

 

4. Các lưu ý khi hạch toán chi phí không được trừ 

Khi hạch toán chi phí, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đến các khoản chi không được trừ để đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính và tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Việc hạch toán sai sót có thể dẫn đến nhiều hệ lụy như:

- Tăng thuế phải nộp: Nếu hạch toán các khoản chi không được trừ vào chi phí, doanh nghiệp sẽ phải nộp nhiều thuế hơn so với quy định.

- Bị cơ quan thuế kiểm tra: Việc hạch toán sai sót có thể khiến doanh nghiệp bị cơ quan thuế kiểm tra và xử lý vi phạm.

- Ảnh hưởng đến quyết định kinh doanh: Thông tin tài chính không chính xác có thể dẫn đến các quyết định kinh doanh sai lầm.

Các khoản chi phí thường gặp không được trừ:

- Tiền phạt vi phạm pháp luật.

- Tiền bồi thường thiệt hại do lỗi của doanh nghiệp.

- Chi phí tiếp khách vượt quá mức quy định.

- Chi phí quảng cáo, khuyến mãi không hợp lý.

- Chi phí cá nhân của người đại diện pháp luật.

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Công ty công nghệ tin có được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Bạn đọc có thắc mắc về vấn đề pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 hoặc liên hệ qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ cụ thể.