Gia đình ông H khai hoang một mảnh đất có diện tích 1.000m2 để trồng trọt từ năm 1995. Năm 2017, ông H tiến hành các thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho diện tích đất mình khai hoang và đang canh tác nói trên. Tuy nhiên, vào thời điểm này, ông K...
Gia đình ông H khai hoang một mảnh đất có diện tích 1.000m2 để trồng trọt từ năm 1995. Năm 2017, ông H tiến hành các thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho diện tích đất mình khai hoang và đang canh tác nói trên. Tuy nhiên, vào thời điểm này, ông K (hàng xóm của ông H) đã gửi đơn khiếu nại lên Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đất của ông H liền kề với đất của ông, nhưng ông chưa ký xác nhận ranh giới đất, do đó, thủ tục làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông H phải bị đình chỉ. Trên tinh thần “tình làng nghĩa xóm” và thiện chí giải quyết, ông H đã trực tiếp đến gặp ông K để “nhờ cậy” ông K ký xác nhận ranh giới đất. Tuy nhiên, ông K nhất quyết từ chối ký, thậm chí còn gây khó dễ, yêu cầu phải dành ra từ quỹ đất của ông H một lối đi nhỏ và một đường mương dẫn nước.
Vậy trong trường hợp này, ông H phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình?
Trả lời:
1. Cơ sở pháp lý
2. Nội dung
2.1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì
Theo quy định của Khoản 16 Luật đất đai 2013 thì
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
16. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.
2.2 Người sử dụng đất và các quyền của người sử dụng đất
Người sử dụng đất: Theo quy định của Luật đất đai 2013 hiện hành thì: Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Quyền chung của người sử dụng đất: Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
2.3 Thời điểm thực hiện các quyền của người sử dụng đất
Theo quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai năm 2013 quy định thì: “Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.
2.4 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi nào?
Khoản 2 Điều 101 Luật Đất đai năm 2013 quy định:
Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Căn cứ tình huống nêu trên, do ông H không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, nhưng đã sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01/7/2004 nên để làm cơ sở cho việc xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Ủy ban nhân dân cấp xã phải căn cứ vào các điều kiện sau đây:
- Việc sử dụng đất ổn định lâu dài;
- Phù hợp với quy hoạch;
- Không có tranh chấp.
Điều kiện không có tranh chấp về đất thể hiện bằng việc các cá nhân hay hộ gia đình xung quanh mảnh đất của ông H ký xác nhận giáp ranh không có tranh chấp tới thời điểm ông H làm thủ tục yêu cầu cơ quan chức năng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cơ quan chức năng sẽ tiến hành đo đạc, trường hợp người sử dụng đất, người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc thì việc lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất được cán bộ đo đạc, các bên liên quan còn lại và người dẫn đạc xác định theo thực địa và theo hồ sơ thửa đất liên quan (nếu có). Đơn vị đo đạc chuyển Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất đã lập cho Ủy ban nhân dân cấp xã để xác nhận vắng mặt và thông báo trên loa truyền thanh của cấp xã, niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã để người sử dụng đất đến ký xác nhận. Sau 15 ngày kể từ ngày thông báo mà người sử dụng đất không có mặt và không có khiếu nại, tranh chấp liên quan đến ranh giới, mốc giới thửa đất thì ranh giới thửa đất được xác định theo bản mô tả đã lập.
Trường hợp sau 10 ngày kể từ ngày nhận được Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất mà người sử dụng đất liền kề không ký xác nhận, đồng thời không có văn bản thể hiện việc có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo có liên quan đến ranh giới thửa đất thì ranh giới thửa đất được xác định theo bản mô tả đã được các bên liên quan còn lại, người dẫn đạc ký xác nhận và ghi rõ lý do người sử dụng đất liền kề đó không ký xác nhận vào phần “lý do không đồng ý” trong Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất. Đơn vị đo đạc có trách nhiệm lập danh sách các trường hợp nêu trên để gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã biết và lưu hồ sơ đo đạc.
Tuy nhiên, trong tình huống này, ông K liên tục đưa ra các điều kiện gây trở ngại, ông H có thể làm đơn đề nghị hòa giải gửi tới Ủy ban nhân dân cấp xã.
Nếu hòa giải không thành thì căn cứ vào khoản 2 Điều 203 Luật Đất đai năm 2013, ông H có thể gửi đơn khởi kiện lên Tòa án, yêu cầu xem xét, xử lý hành vi gây khó dễ, từ chối ký xác nhận giáp ranh.
2.5 Đơn đề nghị hòa giải tranh chấp đất đai
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
….., ngày…tháng…năm 20..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
Kính gửi: Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn)………………………
Họ và tên tôi là: ………………………………. ………………………………
Sinh năm: ………………………………………………………………………
CMT số (thẻ căn cước số): …………………………………………………
Ngày cấp:…………………………………..nơi cấp:…………………………
Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………
Nơi ở:……………………………………………………………………………
Tôi viết đơn này đề nghị quý cơ quan giải quyết vấn đề tranh chấp đất đai giữa gia đình tôi với gia đình của ông (bà): …………………….. Nơi ở: …………………………….............................................................................
Nội dung vụ việc tranh chấp đất đai như sau:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………….................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
Cho đến nay, chúng tôi vẫn không thể hòa giải được với nhau để giải quyết vụ việc tranh chấp đất đai đã được nêu bên trên. Vì vậy, gia đình tôi làm đơn này đề nghị Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) …………. tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai giữa hai bên gia đình chúng tôi đối với thửa đất số…. ......Loại đất…….....................hạng đất………................. địa chỉ ................
Yêu cầu cụ thể:
- Yêu cầu cơ quan thẩm quyền tiến hành đo đạc lại diện tích và ranh giới thửa đất.
- Lập biên bản hòa giải tranh chấp đất đai giữa hai bên gia đình chúng tôi.
Kính mong cơ quan có thẩm quyền xem xét đơn đề nghị và giải quyết sớm cho tôi.
Tôi xin cảm ơn!
| Tài liệu có gửi kèm theo: – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – ………………………………………… | NGƯỜI LÀM ĐƠN ĐỀ NGHỊ (ký và ghi họ tên) |
Trân trọng!
Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty Luật Minh Khuê