Với suy nghĩ sẽ an hưởng tuổi già cùng vườn cây, ao cá, bà P quyết định tìm kiếm một mảnh đất ở quê nhà với diện tích rộng 500m2. Tuy nhiên, công việc trên thành phố quá nhiều nên bà không thể trực tiếp về quê nhận chuyển nhượng đất mà gửi tiền cho người cháu họ xa đứng tên tham gia các thủ tục có liên quan. Sau đó, người cháu họ này quản lý mảnh đất hộ bà P tới khi bà về hưu thì sẽ “sang tên” lại cho bà. Vì tin tưởng nên bà đã giao tiền cho người cháu mà không có bất kỳ giấy tờ xác nhận nào. Đầu năm 2018, sau khi nhận được quyết định nghỉ hưu, bà P trở về quê với mong muốn an hưởng tuổi già, nhưng người cháu viện ra nhiều lý do để không giao đất cho bà. Trong thời gian này, bà P biết được thông tin là người cháu đã chuyển nhượng mảnh đất của bà cho người khác để lấy tiền dùng vào việc riêng.
Trong tình huống này, bà P có đòi lại được tài sản của mình không?
Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý

2. Nội dung

2.1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì

Theo quy định của Khoản 16 Luật đất đai 2013 thì 

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
16. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

2.2 Người sử dụng đất và các quyền của người sử dụng đất

Người sử dụng đất: Theo quy định của Luật đất đai 2013 hiện hành thì: Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Quyền chung của người sử dụng đất: Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

2.3 Thời điểm thực hiện các quyền của người sử dụng đất

Theo quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai năm 2013  quy định thì: “Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.
Như vậy, quyền sử dụng đất chỉ được xác lập khi người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong trường hợp này, “sổ đỏ” đứng tên cháu của bà P, vì vậy, người cháu này có toàn quyền sử dụng đất và có thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác mà không vi phạm pháp luật. Bà P có thể khởi kiện, yêu cầu người cháu hoàn trả lại số tiền bà đã đưa với điều kiện bà P chứng minh được rằng bà đã đưa tiền cho cháu mình. Tuy nhiên, như đã nêu trong tình huống, bà hoàn toàn không có giấy tờ giao tiền hay giấy ủy quyền cho người cháu, nên việc đòi lại phần tài sản này là khó có thể thực hiện được.
Trên thực tế, trong các trường hợp nhờ người khác đứng tên trên các giao dịch về nhà, đất, người ủy quyền cần phải có giấy ủy quyền được công chứng theo đúng quy định của pháp luật. Ngoài ra, khi giao tiền cho người khác, người giao tiền cần phải giữ lại giấy biên nhận hay các giấy tờ tương tự để chứng minh việc giao nhận tiền. Khi xảy ra tranh chấp thì các giấy tờ nói trên đóng vai trò rất quan trọng, là căn cứ cho việc giải quyết tranh chấp của Tòa án nhằm bảo đảm quyền lợi cho các bên.

2.4 Một số mẫu giấy ủy quyền giữa cá nhân với cá nhân thông dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------o0o ------

GIẤY ỦY QUYỀN

(Dành cho cá nhân)

- Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các văn bản hiến pháp hiện hành;

......., ngày...... tháng...... năm 20...... ; chúng tôi gồm có:

I. BÊN ỦY QUYỀN:

Họ tên:......................................................................

Địa chỉ:......................................................................

Số CMND: ................ Cấp ngày: ........ Nơi cấp: ........

Quốc tịch:..................................................................

II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:

Họ tên:..........................................................................

Địa chỉ:.........................................................................

Số CMND: ............. Cấp ngày: .......... Nơi cấp:...........

Quốc tịch:.....................................................................

III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

.......................................................................................

........................................................................................

IV. CAM KẾT

- Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên.

- Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

Giấy ủy quyền trên được lập thành ... bản, mỗi bên giữ ..... bản.

BÊN ỦY QUYỀN
(Ký, họ tên)
BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, họ tên)

 

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

...........................................................................................

..........................................................................................

(Ký, đóng dấu xác nhận)

2.5 Mẫu đơn khởi kiện và hướng dẫn cách viết

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……(1), ngày….. tháng …… năm…….

 

ĐƠN KHỞI KIỆN

 

Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………

Người khởi kiện: (3).................................................................

Địa chỉ: (4) ..................................................................................

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ……… (nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ……….......................................... (nếu có)

Người bị kiện: (5).......................................................................

Địa chỉ (6) ...................................................................................

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: …………. (nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………................................................. (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)....................

Địa chỉ: (8).....................................................................................

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………...(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử : ………………………………............(nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)...............

Địa chỉ: (10) .................................................................................

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..……............. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11).............

...........................................................................................................

Người làm chứng (nếu có) (12)........................................................

Địa chỉ: (13) ......................................................................................

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………………………...…….…......... (nếu có).

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)............

1..............................................................................................................

2..............................................................................................................

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15)

................................................................................................................

Người khởi kiện (16)

 

 

Hướng dẫn viết đơn khởi kiện (mẫu số 23-DS)

(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.

(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).

(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ; trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện. Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trân trọng!
Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty Luật Minh Khuê