Luật sư tư vấn:

1. Xác nhận lương cho nhân viên là gì?

Xác nhận lương hay xác nhận thu nhập là việc xác định mức thu nhập thực tế, mức lương hàng tháng mà người lao động nhận được khi làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Đây là việc làm nhằm mục đích chứng minh mức thu nhập thực tế của cá nhân người lao động, khi người lao động lập và yêu cầu người sử dụng lao động xác nhận lương hàng tháng thực tế hưởng trong cơ quan, doanh nghiệp, người có quyền xác nhận lương sẽ kiểm tra, xác minh và cấp giấy xác nhận lương cho người lao động. Đây là một trong những giấy tờ quan trọng và cần thiết trong các giao dịch như vay vốn ngân hàng, quyết toán thu nhập thuế cá nhân, định cư nước ngoài, làm hồ sơ để xin cấp nhà ở xã hội, mua bán nhà đất hay giành quyền nuôi con và cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn,....

Đối với trường hợp vay vốn ngân hàng mà không có tài sản thì việc xác nhận lương rất quan trong, người lao động cần xác minh được tài chính của bản thân, từ đó ngân hàng sẽ quyết định cho bạn vay hay không, hoặc vay thì mức vay sẽ là bao nhiêu, tóm lại bạn phải đảm bảo được khả năng chi trả cho ngân hàng.

Khi người lao động muốn đi nước ngoài để du lịch hay du học thì bạn cũng cần đến giấy xác nhận lương để đảm bảo rằng bạn đủ khả năng và điều kiện khi sang sống ở các đất nước đó, đặc biệt là ở những nước phát triển thì đây là một trong những yêu cầu bắt buộc để có thể sang hoặc khi vợ chồng bạn ly hôn, bạn muốn giành quyền nuôi con thì giấy xác nhận lương là loại giấy tờ không thể thiếu để chứng minh được thu nhập của bạn đủ khả năng để nuôi con.

Còn đối với Doanh nghiệp, việc xác nhận lương được sử dụng để quyết toán thuế.

 

2. Giấy xác nhận lương có đặc điểm gì?

Như đã nói ở trên, mục đích Giấy xác nhận lương dùng để mua bán, vay vốn, cấp dương nên nó phải có độ chính xác, có tính bảo mật và phải có đầy đủ nội dung theo mẫu của giấy xác nhận lương, cụ thể:

- Bảng lương cần phải có độ chính xác, đúng sự thật. Việc xác nhận lương tính theo mức lương và công thức lương của từng doanh nghiệp, tổ chức, việc xác nhận lương ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ không chỉ của người lao động mà còn cả nhân viên xác nhận lương, thậm chí có thể bị xử phạt vi phạm theo quy định. Để có được giấy xác nhận lương cũng khá đơn giản. Trước tiên bạn cần sao kê lương thực nhận trong vòng 3 tháng gần nhất (nếu nhận qua chuyển khoản) 

- Xác nhận lương có tính bảo mật cao: Xác nhận lương liên quan đến việc bảo mật thông tin về chính sách lương, thưởng của đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp. Do đó, nếu không có mục đích hợp lý hay trái quy định pháp luật thì việc xác nhận sẽ không được chấp thuận.

- Nội dung của giấy xác nhận : Xác nhận lương bao gồm những nội dung liên quan đến tiền lương, thưởng, phụ cấp của người lao động, giấy xác nhận lương có thể xác nhận mức lương hàng tháng, cũng có thể xác nhận mức lương trong khoảng thời gian cụ thể tùy theo mục đích của người muốn xác nhận, như vậy, nội dung chính cần có trong giấy xác nhận lương bao gồm:

+ Thông tin cá nhân của người xin giấy xác nhận: họ và tên, số CMND, địa chỉ

+ Thông tin nghề nghiệp: chức vụ, phòng ban, thời gian công tác, loại hợp đồng lao động

+ Thông tin công ty: tên công ty, địa chỉ, số điện thoại, số fax, email

+ Thông tin lương: mức lương bình quân hàng tháng, mức lương 3-6 tháng

+ Xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác, công ty: xác nhận, ký tên, đóng dấu.

Thẩm quyền ký giấy xác nhận lương xảy ra hai trường hợp:

- Trong trường hợp người lao động làm việc tại doanh nghiệp thì chủ thể có thẩm quyền ký xác nhận trên mẫu xác nhận lương thường là giám đốc doanh nghiệp.

- Trường hợp người làm động làm việc tại các cơ quan, đơn vị của nhà nước thì chủ thể có thẩm quyền thường là thủ trưởng cơ quan đơn vị.

 

3. Xác nhận lương khống cho nhân viên sẽ bị xử lý như thế nào?

Việc xác nhận lương khống cho người lao động có thể do nguyên nhân chủ quan của nhân viên có thẩm quyền hoặc do nguyên nhân khách quan tác động. Nhưng chung quy lại, nếu doanh nghiệp hoặc nhân viên xác nhận lương mà vi phạm về khai khống lương, gây hậu quả nghiêm trọng đến tài sản cá nhân, hay của nhà nước thì sẽ bị xử lý theo quy định, hoặc là bị kỷ luật theo cơ chế xử phạt vi phạm của doanh nghiệp hoặc trường hợp thiệt hại nặng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự:

 Cụ thể, căn cứ tại Điều 360 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định:

Điều 360. Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng

1. Người nào có chức vụ, quyền hạn vì thiếu trách nhiệm mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ được giao thuộc một trong các trường hợp sau đây, trừ trường hợp quy định tại các điều 179, 308 và 376 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:

a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm chết 02 người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Người có chức vụ, quyền hạn vì thiếu trách nhiệm mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ được giao gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, trừ trường hợp quy định tại các điều 179, 308 và 376 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, việc xác nhận lương khống cho người lao động mà gây hậu quả nghiêm trọng nhưng không thuộc trường hợp:

- Gây thiệt hại đến tài sản của nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

- Thiếu trách nhiệm trong việc giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc 

- Thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn

thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự tương ứng với những hậu quả mình gây ra quy định tại Điều 360 nêu trên.

Ngoài ra, doanh nghiệp và kế toán có hành vi khai khống bảng lương nhằm trốn thuế và bị cơ quan thuế thanh tra phát hiện có thể bị xử lý hành chính hoặc xử lý hình sự tùy mức độ vi phạm khác nhau sẽ phải chịu chế tài pháp luật cụ thể:

 Xử lý hành chính:

Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, thuế, theo đó  hành vi trốn thuế, gian lận thuế bị xử lý như sau:

- Cảnh cáo

- Phạt tiền:

+ Phạt tiền tối đa không quá 200.000.000 đồng đối với người nộp thuế là tổ chức thực hiện hành vi vi phạm thủ tục thuế. Phạt tiền tối đa không quá 100.000.000 đồng đối với người nộp thuế là cá nhân thực hiện hành vi vi phạm thủ tục thuế.

+ Phạt 20% số tiền thuế thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn. 

+ Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

Truy cứu trách nhiệm hình sự: Trách nhiệm hình sự quy định tại Khoản 5 Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017:

“5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”.

Như vậy, không chỉ cá nhân, chủ thể có thẩm quyền ký giấy xác nhận lương khai khống bị xử lý vi phạm, mà doanh nghiệp, pháp nhân cũng sẽ bị xử lý đối với hành vi  khống lương nhằm mục đích trốn thuế.

Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê về Hậu quả của việc xác nhận lương khống cho nhân viên, trường hợp có thắc mắc về nội dung tư vấn nêu trên, khách hàng hãy gọi: 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật hình sự qua tổng đài trực tuyến