Kính thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

NỘI DUNG YÊU CẦU

Chào luật sư!

Câu chuyện của mình hơi lằng nhằng 1 chút. Hiện tại mình đang định cư ở Nhật đã được 6 năm, trước lúc qua Nhật mình có có sử dụng 2 thẻ tín dụng của ANZ Và Techcombank với hạn mức lần lượt là 30 và 35t cho mỗi thẻ. Lúc mình sang Nhật mình có để lại thẻ cho bạn gái ở VN sử dụng vì 2 đứa xác định là kết hôn với nhau. Nhưng gần 1 năm sau do cv của mình bên nhật thời điểm đó ko ổn định và nhiều lí do khách quan, nên chúng mình đã quyết định dừng mqh lại .Tới thời điểm bây h là 6 năm mình có việc quay về VN và sử dụng tới dịch vụ của ngân hàng thì mới biết mình đã nợ xấu tại 2 ngân hàng này với mức dư nợ + lãi mỗi ngân hàng là gần 200t.

Vậy xin hỏi luật sư bây h mình phải giải quyết ntn thì hợp lí

CƠ SỞ PHÁP LÝ

Bộ luật dân sự 2015;

NỘI DUNG TƯ VẤN

Để làm rõ vấn đề của bạn, tôi sẽ phân tích giao dịch trong trường hợp này. Đó là việc bạn đưa thẻ cho bạn gái bạn và việc bạn gái bạn tự ý sử dụng số tiền trong thẻ. Để từ đó có thể đưa ra hướng xử lý phù hợp cho trường hợp của bạn.

1. Bạn đưa thẻ cho bạn gái sử dụng?

Dựa vào Điều 562, điều 457 Bộ luật dân sự 2015,

Điều 562. Hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Điều 457. Hợp đồng tặng cho tài sản

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.

có thể thấy rằng: Việc bạn đưa thẻ cho bạn gái bạn sử dụng, có thể hiểu đó là một giao dịch ủy quyền và tặng cho. Bạn ủy quyền sử dụng cho bạn gái, để bạn gái thực hiện tất cả các giao dịch liên quan đến thẻ và số tiền trong thẻ được bạn tặng cho bạn gái. Nếu việc bạn đưa thẻ cho bạn gái bạn, có trao đổi về hạn mức sử dụng, thời gian sử dụng và đặc biệt có nói về thời gian, hình thức mà bạn gái sẽ phải trả lại thẻ tín dụng cho bạn. Thì đó là căn cứ để hiện nay cho rằng bạn gái bạn sử dụng thẻ vượt quá sự ủy quyền của bạn hoặc xác định những vi phạm khác của bạn gái.

Còn trường hợp không có bất kỳ căn cứ nào chứng minh phạm vi được sử dụng của bạn gái bạn với 02 thẻ tín dụng này, thì có thể hiểu bạn không giới hạn phạm vi ủy quyền cũng như tặng cho. Trường hợp này rất khó để xác minh sự vi phạm của bạn gái bạn. Ở đây việc xác định có hay không sự vi phạm của người bạn gái bạn là rất quan trọng. Vì đó là căn cứ để bạn có thể khởi kiện yêu cầu bạn gái bạn chịu trách nhiệm với khoản tiền nợ xấu này.

Nếu có căn cứ chứng minh người bạn gái vi phạm thì bạn có thể tiến hành thực hiện thủ tục khởi kiện như sau:

Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 159 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2011 thì thời hiệu khởi kiện là 02 năm, kể từ ngày cá nhân, cơ quan, tổ chức biết được quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Trong trường hợp vụ việc đã quá thời hạn thì đương sự cần lưu ý đến trường thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện theo quy định tại Điều 161 Bộ luật dân sự hoặc thời hiệu khởi kiện được bắt đầu lại theo Điều 158 và Điều 162 Bộ luật dân sự.

Thứ hai là việc nộp hồ sơ khởi kiện phải đúng thẩm quyền của Tòa án :

Căn cứ Điều 33, Điều 34, Điều 35 thì đương sự có quyền yêu cầu Tòa án cấp Huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc để khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết nếu đương sự không ở nước ngoài, tài sản tranh chấp không ở nước ngoài và không cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan ở nước ngoài. Nếu đương sự ở nước ngoài hoặc tài sản tranh chấp ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan ở nước ngoài thì đương sự phải yêu cầu Tòa án cấp Tỉnh nơi bị đơn cư trú, làm việc để khởi kiện.

Thứ ba là hồ sơ khởi kiện phải đúng và đầy đủ theo quy định của pháp luật :

Hồ sơ khởi kiện bao gồm :

- Đơn khởi kiện:

Những nội dung cơ bản của một tờ đơn khởi kiện được quy định tại Điều 189 BLTTDS 2015:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
  • Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
  • Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
  • Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Cùng với đó, người làm đơn khởi kiện còn phải đáp ứng yêu cầu về năng lực hành vi dân sự

Khi đã tuân thủ đầy đủ các quy định nêu trên, đơn khởi kiện sẽ được tòa án thụ lý giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

- Giấy tờ chứng minh yêu cầu khởi kiện và các tài liệu khác.

- Giấy xác nhận của cơ quan nhà nước về địa chỉ cư trú, làm việc của bị đơn;

- Chứng minh nhân dân và Hộ khẩu của người khởi kiện;

- Giấy tờ chứng minh vụ việc vẫn còn thời hiệu khởi kiện (nếu có).

Lưu ý: Các tài liệu nêu trên là văn bản, tài liệu tiếng nước ngoài đều phải được dịch sang tiếng Việt Nam. Do cơ quan, tổ chức có chức năng dịch thuật, kèm theo bản gốc.

II.Thủ tục thụ lý và thời hạn giải quyết của Tòa án sau khi thụ lý vụ án :

1. Thủ tục thụ lý vụ án

Sau khi nhận hồ sơ khởi kiện nếu vụ việc thuộc trường hợp trả lại đơn khởi kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 168 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện cho người khởi kiện. Nếu vụ việc không thuộc trường hợp trả lại đơn khởi kiện nhưng Đơn khởi kiện chưa đúng mẫu quy định hoặc không đủ các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 164 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án thông báo cho người khởi kiện sửa đổi, bổ sung theo thời hạn ấn định.

Nếu vụ việc đủ điều kiện khởi kiện và đơn khởi kiện đã làm đúng theo quy định thì Tòa án cho người khởi kiện nộp tạm ứng án phí trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo.

Sau khi nhận được biên lai nộp tạm ứng án phí của người khởi kiện thì Tòa án thụ lý vụ án và giải quyết.

2. Thời hạn giải quyết vụ án:

- Thời hạn hòa giải và chuẩn bị xét xử là từ 4-6 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án

- Thời hạn mở phiên tòa : Trong thời hạn tối đa 02 tháng, kể từ ngày đưa vụ án ra xét xử.

- Thời hạn hoãn phiên toà : không quá 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa

Lệ phí:

1/ Án phí dân sự bao gồm án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm, án phí dân sự phúc thẩm.

2/ Mức án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm đối với các vụ án dân sự không có giá ngạch là 300.000 đồng.

3/ Mức án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm đối với các vụ án dân sự có giá ngạch được quy định như sau:

Thẩm quyền thụ lý

Là việc xét xem vụ việc đó thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện hay Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Trừ trường hợp có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài. Theo Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết tranh chấp:

  • Về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28;
  • Về kinh doanh, thương mại tại khoản 1 Điều 30;
  • Về lao động theo Điều 32;
  • Về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam.

Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết:

  • Tranh chấp về dân sự, hôn nhân gia đình, lao động, kinh doanh thương mại có YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI (đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài);
  • Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện.

2. Nghĩa vụ với ngân hàng

Vì hai thẻ tín dụng này là giao dịch của bạn và ngân hàng. Vì vậy, tất cả các giao dịch liên quan đến thẻ Ngân hàng sẽ được hiểu rằng bạn là người tham gia giao dịch. Chính vì vậy, hiện nay mỗi ngân hàng mức dư nợ và lãi bạn phải chịu trách nhiệm trước ngân hàng. Trừ trường hợp bạn và ngân hàng thỏa thuận khác.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềXử lý sai phạmViệc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật

Công ty Luật TNHH Minh Khuê