Đội ngũ công an, quân đội là lực lượng đặc biệt nằm dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp của Đảng Cộng Sản Việt Nam cho nên các chính sách đãi ngộ đối với lực lượng này một cách cụ thể và chi tiết trong đó có chính sách tiền lương và phụ cấp. Bài viết này sẽ tìm hiểu sâu về hệ số lương thiếu tá quân đội, thiếu tá công an là bao nhiêu? và các vấn đề pháp lý khác liên quan:
1. Mức lương, hệ số là gì?
1.1. Tiền lương là gì?
Theo quy định tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương được quy định:
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải đảm bảo trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
1.2. Nguyên tắc trả lương.
Quy định về nguyên tắc trả lương được quy định tại Điều 94 Bộ luật Lao động 2019:
1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.
Nguyên tắc trả lương cho thiếu tá công an nói riêng hay cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nói chung được quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị Định 204/2004/NĐ-CP:
"2. Nguyên tắc trả lương
Việc trả lương phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức và nguồn trả lương (từ ngân sách nhà nước cấp hoặc hỗ trợ và từ các nguồn thu nhập theo quy định của pháp luật dùng để trả lương) của cơ quan, đơn vị."
Khoản 3 Điều 3 còn quy định về nguyên tắc thực hiện chế độ tiền lương:
3. Nguyên tắc thực hiện chế độ tiền lương
a) Cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang khi thay đổi công việc thì được chuyển xếp lại lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) cho phù hợp với công việc mới đảm nhiệm. Trường hợp thôi giữ chức danh lãnh đạo (trừ trường hợp bị kỷ luật bãi nhiệm, cách chức hoặc không được bổ nhiệm lại) để làm công việc khác hoặc giữ chức danh lãnh đạo khác mà có mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ thấp hơn thì được bảo lưu mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ thấp hơn thì được bảo lưu mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cũ trong 6 tháng, sau đó xếp lại lương hoặc phụ cấp chức vụ (nếu có) theo công việc mới đảm nhiệm.
b) Theo yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang đang giữ chức danh lãnh đạo được luân chuyển đến giữ chức danh lãnh đạo khác có mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ thấp hơn, thì được giữ mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo cũ. Trường hợp công việc mới được luân chuyển đến quy định xếp lương theo ngạch hoặc theo chức danh thấp hơn thì được giữ mức lương cũ (kể cả phụ cấp chức vụ nếu có) và được thực hiện chế độ nâng bậc lương theo quy định ở ngạch hoặc chức danh cũ.
c) Các đối tượng được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc trong cơ quan nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thì được chuyển xếp lại ngạch, bậc lương và hưởng phụ cấp chức vụ (nếu có) theo công việc mới đảm nhiệm. Trường hợp xếp lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương hoặc theo bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân, nếu có mức lương cũ cao hơn so với mức lương mới được xếp thì được bảo lưu phần chênh lệch cao hơn này theo quy định của pháp luật.
d) Thực hiện việc xếp lương, chế độ phụ cấp, cấp lương, nâng bậc lương, trả lương, quản lý tiền lương và thu nhập phải theo đúng đối tượng, phạm vi, nguyên tắc, điều kiện, chế độ được hưởng và các quy định khác của cơ quan có thẩm quyền.
đ) Thực hiện chế độ tiền lương phải gắn với cải cách hành chính; bảo đảm tương quan giữa các ngành, nghề và giữa các loại cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm ổn định chính trị - xã hội."
2. Cách tính lương sĩ quan quân đội
Điều 3 Thông Tư 79/2019/TT-BQP
Mức lương cơ sở của đối với các đối tượng đang hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan đơn vị thuộc bộ quốc phòng được quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 79/2019/TT-BQP là 1.490.000 đồng/tháng.
Cách tính mức lương, phụ cấp quân hàm, hệ số chênh lệch bảo lưu và phụ cấp, trợ cấp của các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này:
a) Mức lương
Mức lương thực hiện từ ngày 01/7/2019 | = | Mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng | x | Hệ số lương nhận |
b) Mức phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu
| Mức phụ cấp quân hàm thực hiện ngày 01/7/2019 | = | Mức lươn cơ sở 1.490.000 đồng/tháng | x | Hệ số phụ cấp quân hàm hiện thưởng |
c) Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu
| Mức tiền của hệ số chệnh lệch bảo lưu thực hiện từ ngày 01/7/2019 | = | Mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/ tháng | x | Hệ số chênh lệch bảo lưu hiện thưởng |
d) Mức phụ cấp tính theo mức lương cơ sở
- Đối với người hưởng lương
| Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2019 | = | Mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/ tháng | x | Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định |
- Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu
| Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2019 | = | Mức phụ cấp quân hàm binh nhì (tính theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng) | x | Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định |
đ) Mức phụ cấp tính theo tỷ lệ %
- Đối với người lưởng lương
| Mức phụ cấp thực hiện từ ngày | = | Mức lương thực hiện từ ngày 01/7/2019 + Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ ngày 01/7/2019 + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01/07/2019 | x | Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định |
- Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu
| Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2019 | = | Mức phụ cấp quân hàm hiện trưởng, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) tính theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng | x | Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định |
e) Mức trợ cấp tính theo mức lương cơ sở
| Mức trợ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2019 | = | Mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng | x | Số tháng được hưởng trợ cấp theo quy định |
>> Tham khảo thêm: Bảng lương quân đội, phụ cấp quân đội theo Nghị quyết 27
3. Hệ số lương của của thiếu tá
Theo Nghị quyết 122/2020/QH14 thì Quốc hội chính thức ra quyết định về việc chưa tăng lương cơ sở. Nên hiện tại trong năm 2023 vẫn áp dụng mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng (được thực hiện từ 1.7.2019 đến nay) để tính lương cho Sĩ quan Quân đội nhân dân.
| Lương sĩ quan quân đội | = | Hệ số lương sĩ quan quân đội | x | Mức lương cơ sở |
Hiện nay bảng hệ số lương theo cấp bậc quân hàm thiếu tá Quân đội nhân dân được ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ:
| Số TT | Cấp bậc quân hàm | Hệ số lương | Mức lương hiện tại 2023 (hệ số lương x lương cơ sở) -VND |
| 1 | Đại tướng | 10.40 | 15.496.000 |
| 2 | Thượng tướng | 9.80 | 14.602.000 |
| 3 | Trung tướng | 9.20 | 13.708.000 |
| 4 | Thiếu tướng | 8.60 | 12.814.000 |
| 5 | Đại tá | 8.00 | 11.920.000 |
| 6 | Thượng tá | 7.30 | 10.877.000 |
| 7 | Trung tá | 6.60 | 9.834.000 |
| 8 | Thiếu tá | 6.00 | 8.940.000 |
| 9 | Đại úy | 5.40 | 8.046.000 |
| 10 | Thượng úy | 5.00 | 7.450.000 |
| 11 | Trung úy | 4.60 | 6.854.000 |
| 12 | Thiếu úy | 4.20 | 6.258.000 |
| 13 | Thượng sĩ | 3.80 | 5.662.000 |
| 14 | Trung sĩ | 3.50 | 5.215.000 |
| 15 | Hạ sĩ | 3.20 | 4.768.000 |
Hệ số lương của thiếu tá công an, quân đội theo quy định hiện hành là 6,00. Tính theo công thức bên trên, ta tính được mức lương của thiếu tá công an, quân đội là 8.940.000 VNĐ
Trên đây là toàn bộ phần trình bày của chúng tôi về chủ đề hệ số lương của thiếu tá công an, quân đội và một số vấn đề liên quan khác. Cảm ơn quý khác đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào có liên quan đến chế độ lương, quý khách vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7, gọi số: 1900.6162 hoặc gửi email chi tiết tại: Tư vấn pháp luật qua email. Chúng tôi rất mong nhận được sự hợp tác từ quý khách hàng. Trân trọng./.