1. Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo quân đội nhân dân và công an nhân dân mới nhất

Sau nhiều lần sửa đổi, bổ sung, bộ máy nhà nước của chúng ta đã được tối giản hóa rất nhiều. Điều này đảm bảo rằng chúng ta có đủ số lượng cán bộ, công chức và viên chức để thực hiện các nhiệm vụ cần thiết, đồng thời tránh được tình trạng dư thừa nhân sự tại một số đơn vị ở các địa phương, giúp tiết kiệm ngân sách nhà nước.
Để hỗ trợ và khuyến khích tinh thần làm việc, ngoài việc nhận mức lương hàng tháng, những cá nhân nắm giữ các chức vụ lãnh đạo tại các đơn vị nhà nước sẽ được hưởng phụ cấp chức vụ. Phụ cấp chức vụ là khoản tiền bổ sung được trả cho công chức, cán bộ trong lực lượng vũ trang khi vừa thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao và vừa đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo.            
Mức phụ cấp chức vụ được trả định kỳ cũng với lương hàng tháng và được tính dựa trên lương tối thiểu và hệ số phụ cấp hoặc được thỏa thuận và được tính vào bảo hiểm xã hội. Điều này giúp đảm bảo rằng những cá nhân đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo sẽ được đền đáp công bằng cho sự nỗ lực và trách nhiệm của họ trong công việc của mình.

Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo quân đội nhân dân và công an nhân dân thực hiện theo quy định tại Mục II Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:

STT Chức danh lãnh đạo Hệ số phụ cấp
1 Bộ trưởng Tuỳ bố trí nhân sự để xếp lương và phụ cấp cho phù hợp. Trường hợp xếp lương theo cấp hàm sĩ quan thì hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bằng 1,50
2 Tổng tham mưu trưởng 1.40
3 Tư lệnh quân khu 1.25
4 Tư lệnh quân đoàn 1.10
5 Phó tư lệnh quân đoàn 1.00
6 Sư đoàn trưởng 0.90
7 Lữ đoàn trưởng 0.80
8 Trung đoàn trưởng 0.70
9 Phó trung đoàn trưởng 0.60
10 Tiểu đoàn trưởng 0.50
11 Phó tiểu đoàn trưởng 0.40
12 Đại đội trưởng 0.30
13 Phó đại đội trưởng 0.25
14 Trung đội trưởng 0.20

* Ghi chú:

- Các chức danh lãnh đạo khác thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân được xác định theo nguyên tắc tương đương, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quy định cụ thể sau khi có thoả thuận của liên Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính.

- Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh Chính ủy (chính trị viên) các cấp trong Quân đội nhân dân bằng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh người đứng đầu cơ quan, đơn vị cùng cấp thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.

(Theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP; sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 76/2009/NĐ-CP)

 

2. Các chế độ phụ cấp lương đối với lực lượng vũ trang

Các chế độ phụ cấp lương đối với lực lượng vũ trang được quy định tại Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP, bao gồm:

- Phụ cấp thâm niên vượt khung;

- Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo;

- Phụ cấp khu vực;

- Phụ cấp đặc biệt;

- Phụ cấp thu hút;

- Phụ cấp lưu động;

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm;

- Các chế độ phụ cấp đặc thù theo nghề hoặc công việc.

 

3. Nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP, việc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

- Cán bộ, công chức, viên chức được bổ nhiệm vào ngạch công chức, viên chức nào (sau đây viết tắt là ngạch) hoặc chức danh chuyên môn, nghiệp vụ nào thuộc ngành Tòa án, ngành Kiểm sát (sau đây viết tắt là chức danh) thì xếp lương theo ngạch hoặc chức danh đó.

- Cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh bầu cử hiện đang đảm nhiệm.

- Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) nào thì xếp lương chức vụ hoặc hưởng phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó. Nếu một người giữ nhiều chức danh lãnh đạo khác nhau thì xếp lương chức vụ hoặc hưởng phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cao nhất.

Nếu kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà cơ quan, đơn vị này được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu thì được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm.

- Các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và cơ yếu quy định hưởng lương theo bảng lương nào thì xếp lương theo bảng lương đó.

- Chuyển xếp lương cũ sang lương mới phải gắn với việc rà soát, sắp xếp biên chế của các cơ quan, đơn vị; rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức; rà soát lại việc xếp lương cũ, những trường hợp đã xếp lương hoặc phụ cấp chức vụ chưa đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền thì chuyển xếp lại lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) theo đúng quy định.

 

4. Tiêu chuẩn của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam

Căn cứ theo Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định tiêu chuẩn của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:

- Tiêu chuẩn chung:

+ Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và Nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao;

+ Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với Nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;

+ Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân;

Có kiến thức về văn hóa, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;

+ Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khỏe phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.

- Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định.

5. Tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam

Căn cứ theo Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 (sửa đổi 2008, 2014) quy định tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:

- Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm:

+ Cấp Úy: nam 46, nữ 46;

+ Thiếu tá: nam 48, nữ 48;

+ Trung tá: nam 51, nữ 51;

+ Thượng tá: nam 54, nữ 54;

+ Đại tá: nam 57, nữ 55;

+ Cấp Tướng: nam 60, nữ 55.

- Khi quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe tốt và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 không quá 5 năm; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn.

- Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy, quản lý đơn vị quy định tại các điểm đ, e, g, h, i, k và l khoản 1 Điều 11 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 này do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nhưng không vượt quá hạn tuổi cao nhất của sĩ quan quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999.

>>> Xem thêm: Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới nhất năm 2023 các cấp

Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê, hy vọng bài viết đã mang đến thông tin hữu ích cho bạn đọc. Nếu có bất cứ thắc mắc nào liên quan đến bài viết hay có nhu cầu được tư vấn pháp luật, xin vui lòng liên hệ hotline 1900.6162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và tư vấn bởi đội ngũ luật sư chuyên nghiệp. Xin trân trọng cảm ơn!