1. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo là gì?

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo là khoản phụ cấp lương áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và một số đối tượng trong lực lượng vũ trang được bầu cử, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quy định của pháp luật. Đây là khoản phụ cấp nhằm bù đắp trách nhiệm quản lý, điều hành, tính chất phức tạp của công việc và áp lực gắn với vị trí lãnh đạo mà người giữ chức vụ đảm nhiệm.

Khác với lương theo ngạch, bậc hoặc cấp hàm, phụ cấp chức vụ lãnh đạo không phản ánh trình độ chuyên môn hay thâm niên công tác mà gắn trực tiếp với chức danh đang đảm nhiệm. Vì vậy, khi một người được bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động hoặc thôi giữ chức vụ lãnh đạo thì chế độ phụ cấp cũng được điều chỉnh tương ứng theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Theo quy định hiện hành, phụ cấp chức vụ lãnh đạo được quy định dưới dạng hệ số. Mỗi chức danh lãnh đạo tương ứng với một hệ số phụ cấp khác nhau, căn cứ vào quy mô đơn vị, phạm vi quản lý, cấp hành chính và mức độ trách nhiệm của chức vụ.

Đối tượng được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bao gồm nhiều nhóm chức danh trong hệ thống chính trị, chẳng hạn như:

  • Cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo tại các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
  • Cán bộ lãnh đạo tại Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp.
  • Người giữ chức vụ quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy, quản lý trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân theo quy định riêng của từng ngành.

Một nguyên tắc quan trọng là nếu một người đồng thời giữ nhiều chức vụ lãnh đạo thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo cao nhất, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác về phụ cấp kiêm nhiệm.

Ngoài việc là một khoản thu nhập hàng tháng, phụ cấp chức vụ lãnh đạo còn là căn cứ để xác định một số khoản phụ cấp khác được tính theo tỷ lệ phần trăm. Do đó, khi hệ số phụ cấp chức vụ hoặc mức lương cơ sở thay đổi thì tổng thu nhập của người giữ chức vụ lãnh đạo cũng có thể thay đổi tương ứng.

 

2. Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới nhất năm 2026

Năm 2026, chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo tiếp tục được thực hiện theo hệ số đối với từng chức danh lãnh đạo, quản lý. Giá trị tiền thực tế của khoản phụ cấp được xác định trên cơ sở mức lương cơ sở hiện hành.

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở được điều chỉnh lên 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP. Vì vậy, mặc dù hệ số phụ cấp của nhiều chức danh không thay đổi, số tiền phụ cấp thực nhận hằng tháng sẽ tăng tương ứng do mức lương cơ sở được điều chỉnh.

Dưới đây là bảng quy đổi hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo sang số tiền thực nhận theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.

Hệ số phụ cấp Mức phụ cấp (đồng/tháng)
1,50 3.795.000
1,40 3.542.000
1,30 3.289.000
1,25 3.162.500
1,10 2.783.000
1,00 2.530.000
0,90 2.277.000
0,80 2.024.000
0,70 1.771.000
0,60 1.518.000
0,50 1.265.000
0,40 1.012.000
0,35 885.500
0,30 759.000
0,25 632.500
0,20 506.000
0,15 379.500

Trên thực tế, mỗi chức danh lãnh đạo sẽ được xếp vào một hệ số khác nhau theo quy định của pháp luật. Ví dụ:

  • Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang bộ: hệ số 1,30.
  • Cục trưởng thuộc Bộ hoặc Vụ trưởng: hệ số từ 1,00 đến 1,10 tùy loại đơn vị.
  • Phó Cục trưởng, Phó Vụ trưởng: hệ số từ 0,80 đến 0,90.
  • Giám đốc Sở: hệ số từ 0,90 đến 1,00 tùy địa phương.
  • Phó Giám đốc Sở: hệ số từ 0,70 đến 0,80.
  • Trưởng phòng thuộc bộ, sở hoặc cơ quan chuyên môn: hệ số từ 0,30 đến 0,70 tùy cấp quản lý và loại đơn vị.

Ngoài khối cơ quan hành chính nhà nước, lực lượng vũ trang, đơn vị sự nghiệp công lập và chính quyền địa phương cũng có bảng hệ số phụ cấp chức vụ riêng đối với từng chức danh lãnh đạo theo các văn bản chuyên ngành.

 

3. Cách tính phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo mức lương cơ sở

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo được xác định theo công thức thống nhất trên phạm vi cả nước:

Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo = Hệ số phụ cấp chức vụ × Mức lương cơ sở

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng. Vì vậy, chỉ cần xác định đúng hệ số phụ cấp của chức danh đang giữ là có thể tính được số tiền phụ cấp được hưởng.

Ví dụ 1:

Một Phó Giám đốc Sở được hưởng hệ số phụ cấp 0,80.

Mức phụ cấp hằng tháng là:

0,80 × 2.530.000 = 2.024.000 đồng/tháng.

Ví dụ 2:

Một Trưởng phòng thuộc UBND cấp huyện được hưởng hệ số 0,30.

Mức phụ cấp chức vụ là:

0,30 × 2.530.000 = 759.000 đồng/tháng.

Ngoài việc được chi trả trực tiếp hằng tháng, phụ cấp chức vụ lãnh đạo còn được tính vào căn cứ xác định một số khoản phụ cấp theo tỷ lệ phần trăm nếu pháp luật chuyên ngành có quy định.

Thông thường, công thức xác định các khoản phụ cấp tính theo tỷ lệ phần trăm được thực hiện như sau:

Mức phụ cấp theo tỷ lệ (%) = (Lương theo ngạch, bậc hoặc cấp hàm + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo + Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)) × Tỷ lệ phụ cấp được hưởng.

Điều này có nghĩa là khi mức lương cơ sở tăng hoặc người lao động được bổ nhiệm vào chức vụ có hệ số phụ cấp cao hơn thì không chỉ khoản phụ cấp chức vụ tăng mà nhiều khoản phụ cấp khác được tính theo tỷ lệ phần trăm cũng tăng tương ứng.

 

4. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo được quy định tại văn bản nào?

Chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo hiện nay được điều chỉnh bởi nhiều văn bản quy phạm pháp luật, trong đó mỗi văn bản quy định đối với từng nhóm đối tượng và từng lĩnh vực quản lý khác nhau.

Đối với cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, nền tảng pháp lý chủ yếu là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Đây là văn bản quy định hệ thống bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo từng chức danh và cấp quản lý.

Từ năm 2026, một số nội dung của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2026/NĐ-CP nhằm phù hợp với việc sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy, phân loại lại một số cơ quan và điều chỉnh hệ số phụ cấp đối với một số chức danh lãnh đạo.

Bên cạnh đó, việc xác định số tiền phụ cấp thực nhận còn căn cứ vào Nghị định số 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/7/2026. Khi mức lương cơ sở thay đổi, giá trị thực tế của phụ cấp chức vụ cũng thay đổi theo mặc dù hệ số phụ cấp có thể vẫn giữ nguyên.

Đối với từng ngành, lĩnh vực hoặc lực lượng đặc thù, chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo còn được hướng dẫn tại các văn bản chuyên ngành. Chẳng hạn:

  • Thông tư số 13/2026/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với một số chức danh thuộc cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Thông tư số 74/2026/TT-BQP quy định hệ số phụ cấp chức vụ đối với sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Các văn bản quy định của Bộ Công an đối với chức vụ lãnh đạo trong Công an nhân dân và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Ngoài ra, trong quá trình sắp xếp đơn vị hành chính và tinh gọn bộ máy giai đoạn 2025–2026, việc bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với một số trường hợp còn được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ và các nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Do đó, khi xác định chế độ phụ cấp của từng trường hợp cụ thể cần đồng thời đối chiếu với văn bản quy định về chức danh, cơ quan công tác và thời điểm áp dụng để bảo đảm xác định đúng quyền lợi theo quy định pháp luật.

 

5. Hệ số phụ cấp của một số chức danh lãnh đạo phổ biến

Chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo hiện nay được điều chỉnh bởi nhiều văn bản quy phạm pháp luật, trong đó mỗi văn bản quy định đối với từng nhóm đối tượng và từng lĩnh vực quản lý khác nhau.

Đối với cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, nền tảng pháp lý chủ yếu là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Đây là văn bản quy định hệ thống bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo từng chức danh và cấp quản lý.

Từ năm 2026, một số nội dung của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2026/NĐ-CP nhằm phù hợp với việc sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy, phân loại lại một số cơ quan và điều chỉnh hệ số phụ cấp đối với một số chức danh lãnh đạo.

Bên cạnh đó, việc xác định số tiền phụ cấp thực nhận còn căn cứ vào Nghị định số 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/7/2026. Khi mức lương cơ sở thay đổi, giá trị thực tế của phụ cấp chức vụ cũng thay đổi theo mặc dù hệ số phụ cấp có thể vẫn giữ nguyên.

Đối với từng ngành, lĩnh vực hoặc lực lượng đặc thù, chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo còn được hướng dẫn tại các văn bản chuyên ngành. Chẳng hạn:

  • Thông tư số 13/2026/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với một số chức danh thuộc cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Thông tư số 74/2026/TT-BQP quy định hệ số phụ cấp chức vụ đối với sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Các văn bản quy định của Bộ Công an đối với chức vụ lãnh đạo trong Công an nhân dân và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Ngoài ra, trong quá trình sắp xếp đơn vị hành chính và tinh gọn bộ máy giai đoạn 2025–2026, việc bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với một số trường hợp còn được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ và các nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Do đó, khi xác định chế độ phụ cấp của từng trường hợp cụ thể cần đồng thời đối chiếu với văn bản quy định về chức danh, cơ quan công tác và thời điểm áp dụng để bảo đảm xác định đúng quyền lợi theo quy định pháp luật.

 

6. Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp tỉnh

Đối với chính quyền địa phương, hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo được quy định theo từng cấp hành chính và có sự phân biệt giữa các đô thị đặc biệt với các địa phương còn lại nhằm phản ánh quy mô dân số, phạm vi quản lý và tính chất công việc.

Một số chức danh lãnh đạo cấp tỉnh có hệ số phụ cấp như sau:

Chức danh Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh Các tỉnh, thành phố còn lại
Chủ tịch UBND cấp tỉnh 1,30 hoặc 1,25 1,25 hoặc 1,20
Giám đốc Sở, Chánh Văn phòng UBND tỉnh 1,00 0,90
Phó Giám đốc Sở 0,80 0,70

Đối với cấp huyện, mức phụ cấp thấp hơn so với cấp tỉnh và được xác định theo loại hình đơn vị hành chính.

Một số hệ số phổ biến gồm:

  • Chủ tịch UBND cấp huyện: từ 0,70 đến 0,80.
  • Phó Chủ tịch UBND cấp huyện: từ 0,60 đến 0,65.
  • Trưởng phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện: 0,30.
  • Phó Trưởng phòng chuyên môn: 0,20.

Đối với cấp xã, từ năm 2026, Nghị định số 07/2026/NĐ-CP đã bổ sung quy định riêng về phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với xã, phường và đặc khu hành chính.

Theo đó:

  • Chủ tịch UBND cấp xã tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh hưởng hệ số 0,70; tại các địa phương khác hưởng hệ số 0,60.
  • Phó Chủ tịch UBND cấp xã hưởng hệ số từ 0,50 đến 0,60.
  • Trưởng phòng chuyên môn hoặc chức danh tương đương hưởng hệ số từ 0,25 đến 0,35.
  • Phó Trưởng phòng chuyên môn hoặc chức danh tương đương hưởng hệ số từ 0,15 đến 0,20.

Đối với các đơn vị hành chính mới được thành lập sau khi sắp xếp, sáp nhập, việc áp dụng hệ số phụ cấp thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền cho đến khi có quy định chính thức.

 

7. Hệ số phụ cấp chức vụ của đơn vị sự nghiệp công lập

Người giữ chức vụ quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập cũng thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định của pháp luật về tiền lương.

Các chức danh như Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của bệnh viện, trường học, trung tâm, viện nghiên cứu, ban quản lý dự án hoặc đơn vị sự nghiệp công lập khác được hưởng hệ số phụ cấp căn cứ vào:

  • Loại hình đơn vị sự nghiệp.
  • Cơ quan chủ quản.
  • Quy mô tổ chức.
  • Mức độ tự chủ của đơn vị (trong một số trường hợp theo quy định chuyên ngành).

Đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc bộ, ngành hoặc địa phương, hệ số phụ cấp của người đứng đầu và cấp phó thường được xác định tương ứng với chức danh quản lý hành chính cùng cấp.

Ví dụ:

  • Giám đốc đơn vị sự nghiệp có quy mô lớn có thể được hưởng hệ số tương đương Cục trưởng hoặc Giám đốc Sở.
  • Phó Giám đốc hưởng hệ số tương ứng với cấp phó của chức danh trên.
  • Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng hưởng hệ số theo bảng phụ cấp chức vụ áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp.

Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập mới được thành lập trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy năm 2026, khi chưa có quy định riêng về hệ số phụ cấp chức vụ thì việc áp dụng được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở đối chiếu với các đơn vị có quy mô và chức năng tương đương.

 

8. Hệ số phụ cấp chức vụ trong quân đội có áp dụng theo quy định này không?

Có. Tuy nhiên, sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam không áp dụng trực tiếp bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của cán bộ, công chức, viên chức mà thực hiện theo hệ thống phụ cấp riêng do Bộ Quốc phòng ban hành.

Theo Thông tư số 74/2026/TT-BQP, hệ số phụ cấp chức vụ đối với sĩ quan Quân đội nhân dân được quy định riêng để phù hợp với hệ thống tổ chức, cấp bậc quân hàm và yêu cầu chỉ huy trong quân đội.

Một số hệ số tiêu biểu gồm:

Chức danh Hệ số phụ cấp
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng 1,50
Tổng Tham mưu trưởng 1,40
Tư lệnh Quân khu, Quân chủng, Binh chủng Theo bảng quy định
Trung đoàn trưởng Khoảng 0,70
Tiểu đoàn trưởng Theo bảng quy định
Đại đội trưởng Theo bảng quy định
Trung đội trưởng Theo bảng quy định

Đối với chức danh Chính ủy, Chính trị viên các cấp, pháp luật quy định hệ số phụ cấp chức vụ bằng với người chỉ huy đơn vị cùng cấp. Chẳng hạn, Chính ủy Trung đoàn được hưởng hệ số phụ cấp tương đương Trung đoàn trưởng.

Lực lượng Công an nhân dân cũng áp dụng nguyên tắc tương tự, với hệ thống phụ cấp được xây dựng tương ứng với các chức danh chỉ huy trong Quân đội nhân dân.

Do đó, khi tra cứu hệ số phụ cấp chức vụ trong quân đội hoặc công an, cần căn cứ vào các văn bản chuyên ngành của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an thay vì áp dụng bảng phụ cấp của khối cơ quan hành chính nhà nước.

 

9. Những lưu ý khi áp dụng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo

Khi xác định hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo, cần lưu ý một số nguyên tắc quan trọng sau đây để bảo đảm áp dụng đúng quy định của pháp luật.

Thứ nhất, hệ số phụ cấp được xác định theo chức vụ đang đảm nhiệm, không căn cứ vào ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp hoặc thời gian công tác. Khi được bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc điều động sang chức vụ khác thì hệ số phụ cấp cũng thay đổi theo chức vụ mới.

Thứ hai, trường hợp một người đồng thời giữ nhiều chức vụ lãnh đạo thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo cao nhất, trừ trường hợp pháp luật có quy định riêng về chế độ phụ cấp kiêm nhiệm.

Thứ ba, phụ cấp chức vụ lãnh đạo được tính vào căn cứ xác định một số khoản phụ cấp theo tỷ lệ phần trăm theo quy định của pháp luật. Vì vậy, việc thay đổi hệ số phụ cấp hoặc mức lương cơ sở có thể làm thay đổi tổng thu nhập của người hưởng lương.

Thứ tư, khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, sáp nhập đơn vị hành chính hoặc tinh gọn đầu mối, người giữ chức vụ lãnh đạo có thể được bảo lưu phụ cấp trong thời gian chuyển tiếp nếu đáp ứng điều kiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Sau thời gian bảo lưu, việc hưởng phụ cấp sẽ được xác định theo chức vụ và vị trí việc làm mới.

Thứ năm, phụ cấp chức vụ lãnh đạo là khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công nên về nguyên tắc thuộc diện tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế, trừ trường hợp pháp luật có quy định miễn hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số khoản phụ cấp đặc thù.

Cuối cùng, do chế độ phụ cấp chức vụ được điều chỉnh bởi nhiều văn bản khác nhau đối với từng nhóm đối tượng, người hưởng cần đối chiếu đúng quy định áp dụng cho lĩnh vực công tác của mình. Việc sử dụng sai bảng hệ số hoặc áp dụng nhầm văn bản có thể dẫn đến xác định không chính xác mức phụ cấp được hưởng.

Ngoài ra, quý bạn đọc cũng có thể xem thêm một số nội dung khác về phụ cấp chức vụ do Luật Minh Khuê biên soạn như: