1. Hợp tác xã nông nghiệp tổng hợp được hiểu là gì?
Hợp tác xã nông nghiệp tổng hợp đã được định nghĩa và quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư 09/2017/TT-BNNPTNT. Theo đó, hợp tác xã nông nghiệp tổng hợp là một hình thức hợp tác xã đa ngành, kết hợp các hoạt động từ hai lĩnh vực chính của các hợp tác xã, bao gồm hợp tác xã trồng trọt, hợp tác xã chăn nuôi, hợp tác xã lâm nghiệp, hợp tác xã thủy sản, hợp tác xã diêm nghiệp và hợp tác xã nước sạch nông thôn trở lên.
Đây là một hình thức hợp tác xã đặc biệt, được tạo ra nhằm mục đích tăng cường sự liên kết và tương tác giữa các lĩnh vực nông nghiệp khác nhau. Hợp tác xã nông nghiệp tổng hợp giúp tạo ra một mô hình kinh doanh toàn diện, từ sản xuất nông nghiệp đến chế biến, tiêu thụ và phân phối sản phẩm. Điều này không chỉ đảm bảo tăng cường giá trị gia tăng và nâng cao năng lực cạnh tranh của các hợp tác xã, mà còn đóng góp vào sự phát triển bền vững của nền nông nghiệp.
Hợp tác xã nông nghiệp tổng hợp có thể hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Hợp tác xã trồng trọt tập trung vào sản xuất cây trồng, cây công nghiệp, cây lương thực và cây ăn quả. Hợp tác xã chăn nuôi tập trung vào nuôi trồng động vật như gia súc, gia cầm, thủy sản. Hợp tác xã lâm nghiệp tập trung vào khai thác và chế biến gỗ, sản phẩm từ gỗ. Hợp tác xã thủy sản tập trung vào nuôi trồng, khai thác và chế biến các loại hải sản. Hợp tác xã diêm nghiệp tập trung vào sản xuất và kinh doanh diêm nghiệp. Hợp tác xã nước sạch nông thôn trở lên tập trung vào cung cấp dịch vụ nước sạch cho nông thôn và các vùng nông nghiệp.
Hợp tác xã nông nghiệp tổng hợp được xem như một giải pháp hiệu quả để tăng cường hiệu suất sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và tạo ra giá trị gia tăng. Nó cũng hỗ trợ việc kết nối các hợp tác xã nông nghiệp với thị trường và tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế nông thôn. Sự kết hợp giữa các lĩnh vực nông nghiệp khác nhau trong một hợp tác xã nông nghiệp tổng hợp cũng giúp tăng cường sức mạnh cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.
2. Hồ sơ đăng ký hợp tác xã nông nghiệp tổng hợp gồm giấy tờ gì?
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã nông nghiệp tổng hợp là tập hợp các tài liệu quan trọng theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật Hợp tác xã 2012. Các tài liệu này bao gồm:
Trước khi bắt đầu hoạt động, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã phải đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã dự định đặt trụ sở chính.
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã bao gồm các tài liệu sau đây:
- Giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã;
- Điều lệ của hợp tác xã;
- Phương án sản xuất và kinh doanh;
- Danh sách thành viên và hợp tác xã thành viên; danh sách các thành viên của hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên;
- Nghị quyết của hội nghị thành lập hợp tác xã.
Người đại diện hợp pháp của hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã phải cung cấp đầy đủ, trung thực và chính xác các thông tin quy định tại khoản 2 của Điều này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã cung cấp.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải cấp giấy chứng nhận đăng ký trong vòng 5 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 2 của Điều này. Trong trường hợp từ chối, cơ quan nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Chính phủ quy định cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký, trình tự và thủ tục cấp giấy chứng nhận, cũng như nội dung của giấy chứng nhận đăng ký.
Theo quy định nêu trên, để đăng ký thành lập hợp tác xã nông nghiệp tổng hợp, người đăng ký cần chuẩn bị một hồ sơ đầy đủ và đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Đây là văn bản chính thức trình bày ý kiến và đề xuất thành lập hợp tác xã. Nội dung giấy đề nghị phải rõ ràng, bao gồm mục đích, quy mô, ngành nghề hoạt động và địa điểm hoạt động của hợp tác xã.
- Điều lệ: Đây là tài liệu quan trọng định nghĩa cơ cấu tổ chức và hoạt động của hợp tác xã. Điều lệ phải ghi rõ tên gọi, địa chỉ, mục tiêu, quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan, quyền tổ chức và quản lý, cơ chế quyết định, chia sẻ lợi ích và giải quyết tranh chấp.
- Phương án sản xuất, kinh doanh: Đây là bản tóm tắt chi tiết về quy trình sản xuất, kinh doanh và quản lý của hợp tác xã. Phương án này nêu rõ các hoạt động sản xuất, dịch vụ, tiêu thụ, quản lý tài chính, marketing và kế hoạch phát triển của hợp tác xã.
- Danh sách thành viên, hợp tác xã thành viên; danh sách hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên: Đây là danh sách chi tiết về các thành viên của hợp tác xã, bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại và vai trò trong tổ chức. Đồng thời, cần xác định các chức danh và trách nhiệm của hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên.
- Nghị quyết hội nghị thành lập: Đây là bản ghi chú về quá trình họp và quyết định thành lập hợp tác xã. Nghị quyết này cần ghi rõ thời gian, địa điểm, số lượng thành viên tham gia và nội dung quyết định thành lập hợp tác xã.
Việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký hợp tác xã nông nghiệp tổng hợp theo quy định trên là cần thiết để đảm bảo tính chính xác và pháp lý của quá trình đăng ký. Qua việc tuân thủ quy trình này, hợp tác xã có thể hoạt động hợp pháp và được công nhận để thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát triển theo quy định của pháp luật.
3. Hợp tác xã nông nghiệp tổng hợp được đánh giá theo các tiêu chí nào?
Hợp tác xã nông nghiệp tổng hợp được đánh giá dựa trên một số tiêu chí quan trọng, theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư 09/2017/TT-BNNPTNT. Cụ thể, có tổng cộng 06 tiêu chí đánh giá như sau:
- Tiêu chí 1: Doanh thu và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của hợp tác xã. Đây là một yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả và thành công của hoạt động kinh doanh của hợp tác xã.
- Tiêu chí 2: Lợi ích của các thành viên hợp tác xã. Đánh giá này tập trung vào việc xem xét mức độ lợi ích mà các thành viên hợp tác xã nhận được từ hoạt động kinh doanh chung.
- Tiêu chí 3: Vốn hoạt động của hợp tác xã. Đánh giá này liên quan đến việc đánh giá và quản lý vốn của hợp tác xã, bao gồm các nguồn vốn và tài sản sử dụng để thực hiện hoạt động kinh doanh.
- Tiêu chí 4: Quy mô thành viên ảnh hưởng tích cực đến cộng đồng. Đánh giá này xem xét tác động của hợp tác xã đến cộng đồng, bao gồm việc tạo ra việc làm, đóng góp vào phát triển kinh tế và xã hội trong khu vực.
- Tiêu chí 5: Hợp tác xã được khen thưởng trong năm. Đánh giá này xem xét việc hợp tác xã có nhận được các khen thưởng, vinh danh hay không, từ các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Tiêu chí 6: Mức độ hài lòng của thành viên đối với hợp tác xã. Đánh giá này đo lường mức độ hài lòng và sự phục vụ tốt của hợp tác xã đối với các thành viên, nhằm đảm bảo sự tăng cường tinh thần đồng lòng và hỗ trợ tốt nhất cho các hoạt động hợp tác.
Các tiêu chí và điểm chấm chi tiết được quy định cụ thể tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này, nhằm tạo ra sự minh bạch và công bằng trong quá trình đánh giá hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp tổng hợp. Qua đó, việc đánh giá theo các tiêu chí này giúp đảm bảo sự phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động của hợp tác xã, từ đó đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp tổng hợp.
4. Hợp tác xã nông nghiệp tổng hợp hoạt động dưới 12 tháng thì có được tự chấm điểm và xếp loại không?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư 09/2017/TT-BNNPTNT, hợp tác xã nông nghiệp tổng hợp hoạt động dưới 12 tháng sẽ không được tự chấm điểm và xếp loại. Điều này áp dụng cho các hợp tác xã mới thành lập và chưa đủ thời gian sản xuất kinh doanh trong vòng 12 tháng trong năm tính đến thời điểm đánh giá.
- Theo hướng dẫn này, việc xếp loại và chấm điểm hợp tác xã nông nghiệp tổng hợp được thực hiện dựa trên tổng số điểm đạt được. Có tổng cộng 4 mức xếp loại, bao gồm:
+ Hợp tác xã hoạt động tốt: Đạt từ 80 điểm đến 100 điểm.
+ Hợp tác xã hoạt động khá: Đạt từ 65 điểm đến dưới 80 điểm.
+ Hợp tác xã hoạt động trung bình: Đạt từ 50 điểm đến dưới 65 điểm.
+ Hợp tác xã hoạt động yếu: Đạt dưới 50 điểm hoặc trong năm bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động của hợp tác xã.
- Tuy nhiên, như đã đề cập, hợp tác xã nông nghiệp tổng hợp hoạt động dưới 12 tháng sẽ không được áp dụng quy trình tự chấm điểm và xếp loại. Điều này đảm bảo rằng chỉ những hợp tác xã đã có đủ thời gian hoạt động và sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định mới được đánh giá và xếp loại chất lượng hoạt động của mình.
Việc không tự chấm điểm và xếp loại hợp tác xã nông nghiệp tổng hợp hoạt động dưới 12 tháng cũng giúp tránh việc đánh giá chưa chính xác và công bằng do chưa có đủ thông tin và dữ liệu về hoạt động của hợp tác xã trong thời gian ngắn.
Ngoài nội dung trên quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết có nội dung tương tự tại địa chỉ: Quy chế thành viên hợp tác xã theo quy định pháp luật hiện hành
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, mọi thắc mắc quý khách hàng xin vui lòng gửi về số Hotline tel: 19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp. Trân trọng!