1. Khái niệm về sáng chế

Căn cứ tại khoản 12 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022 có quy định sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Sáng chế là một trong những đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ và những văn bản luật có liên quan khác. Đăng ký bằng sáng chế là việc mà chủ sở hữu tiến hành thủ tục pháp lý cần thiết để chứng minh mình là chủ sở hữu hợp pháp, độc quyền của sáng chế đó. Sau khi đăng ký sáng chế và được cấp văn bằng sáng chế bởi Cục sở hữu trí tuệ thì chủ sở hữu sáng chế sẽ được cấp văn bằng bảo hộ sáng chế và sẽ được pháp luật bảo vệ khi có bất kỳ hành vi nào xâm phạm quyền sáng chế.

Có thể hiểu đơn giản sáng chế là quá trình tạo ra hoặc phát triển một sản phẩm, công nghệ, hoặc ý tưởng mới và độc đáo, có tính sáng tạo và có khả năng áp dụng thực tế. Sáng chế thường đi kèm với việc đăng ký bằng sáng chế để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của người sáng tạo và ngăn ngừa việc sao chép, sử dụng không đúng mục đích, hoặc khai thác thương mại không hợp pháp.

Ví dụ về sáng chế:

- Đèn điện Edison: Thomas Edison đã sáng chế và phát triển đèn điện incandescent vào năm 1879. Đèn điện này trở thành một trong những phát minh quan trọng nhất trong lịch sử công nghệ, đã thay đổi cách sống của con người và mang lại sự tiện ích to lớn cho xã hội.

- Điện thoại di động: Alexander Graham Bell đã được ghi nhận là người sáng chế ra điện thoại vào năm 1876. Từ đó, điện thoại di động đã phát triển thành một công nghệ thông tin không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của con người, kết nối mọi người với nhau một cách dễ dàng và nhanh chóng.

Cả hai ví dụ trên đều là những sáng chế mang tính cách mạng và có tầm ảnh hưởng to lớn đối với xã hội. Edison và Bell đã đưa ra những ý tưởng đột phá và biến chúng thành những sản phẩm thực tế, đáp ứng nhu cầu của con người và mang lại sự tiện ích và tiến bộ trong cuộc sống hàng ngày. Sáng chế không chỉ là sự sáng tạo, mà còn là một quá trình phát triển và khám phá những giá trị mới có thể mang lại cho thế giới.

 

2. Điều kiện bảo hộ sáng chế theo quy định hiện nay

- Sáng chế phải có tính mới: Có tính mới (tính mới được hiểu là mới so với các kỹ thuật trên phạm vi toàn thế giới và mới so với chính nó). Do đó, sáng chế trước khi muốn nộp đơn cấp bằng bảo hộ phải chưa được bộc lộ không sẽ bởi mất tính mới bởi chính nó. Trừ một số trường hợp sáng chế không bị coi là mất tính mới nếu được công bố trong các trường hợp sau đây với điều kiện đơn đăng ký sáng chế được nộp trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày công bố: Sáng chế bị người khác công bố nhưng không được phép của người có quyền đăng ký sáng chế; Sáng chế được công bố dưới dạng báo cáo khoa học; Sáng chế được trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức.

- Sáng chế phải có trình độ sáng tạo: Tính sáng tạo được hiểu là không hiển nhiên hay được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng.

- Sáng chế có khả năng áp dụng công nghiệp: Có khả năng áp dụng công nghiệp được hiểu là có thể áp dụng hoặc đưa vào sản xuất hàng loạt.

 

3. Đối tượng được quyền nộp đăng ký bảo hộ sáng chế

Theo quy định của pháp luật về Sở hữu trí tuệ hiện hành, quyền nộp đơn sáng chế được cấp cho các đối tượng sau:

- Tác giả tạo ra sáng chế: Người hoặc nhóm người có đóng góp sáng tạo, phát minh, hoặc giải pháp mới và độc đáo.

- Tổ chức hoặc cá nhân đầu tư kinh phí và phương tiện vật chất để hỗ trợ tác giả tạo ra sáng chế: Điều này đảm bảo người hoặc tổ chức đã đóng góp tài chính và các điều kiện để tác giả có thể thực hiện công việc sáng tạo.

- Tổ chức hoặc cá nhân khác được tác giả ủy quyền đăng ký sáng chế thông qua hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật. \

- Trong trường hợp nhiều tổ chức hoặc cá nhân cùng nhau đóng góp để tạo ra hoặc đầu tư vào sáng chế, thì các bên đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký chỉ được thực hiện nếu có sự đồng ý của tất cả các bên liên quan.

Tuy nhiên, cũng có những đối tượng không được bảo hộ dưới hình thức sáng chế, bao gồm:

- Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học không áp dụng công nghiệp: Các ý tưởng hoặc nghiên cứu có tính chất khoa học hoặc toán học mà không có khả năng áp dụng thực tế trong lĩnh vực công nghiệp không được bảo hộ.

- Các đối tượng có thể được bảo hộ theo quyền tác giả và không có khả năng áp dụng công nghiệp, ví dụ: sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và các phương pháp trí tuệ như huấn luyện vật nuôi, kinh doanh, chương trình máy tính.

- Cách thức thể hiện thông tin: Những cách thức hoặc hình thức biểu đạt thông tin không được bảo hộ dưới hình thức sáng chế.

- Giải pháp chỉ mang tính đặc tính thẩm mỹ không có giá trị kỹ thuật và không áp dụng công nghiệp: Các giải pháp chỉ có tính thẩm mỹ mà không có tính chất kỹ thuật và không thể áp dụng trong lĩnh vực công nghiệp cũng không đủ điều kiện để được bảo hộ sáng chế.

Các đối tượng được bảo hộ dưới một hình thức khác do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thông quy định bao gồm: giống thực vật, giống động vật và các quy trình sản xuất liên quan đến động vật chủ yếu mang tính chất sinh học. Đối với các đối tượng là phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán hoặc điều trị bệnh cho con người và động vật, bởi vì chúng không đáp ứng tiêu chí thương mại hóa, cũng không thuộc đối tượng được bảo hộ dưới hình thức sáng chế.

 

4. Thành phần hồ sơ đăng ký sáng chế

Theo quy định của pháp luật hiện hành, hồ sơ đăng ký sáng chế tại Việt Nam bao gồm những loại giấy tờ như sau:

- 02 Tờ khai đăng ký sáng chế, đánh máy theo mẫu số 02/SC Phụ lục A của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN.

- Giấy uỷ quyền cho Luật Minh Khuê thực hiện thủ tục đăng ký sáng chế (nếu đơn đăng ký được nộp qua Tổ chức đại diện Sở hữu công nghiệp Minh Khuê).

- 02 Bản mô tả sáng chế. Bản mô tả sáng chế phải đáp ứng quy định tại điểm 23.6 Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN (bao gồm tên sáng chế, phần mô tả, phần ví dụ minh hoạ, phần yêu cầu bảo hộ và hình vẽ nếu có).

- 02 Bản tóm tắt sáng chế (tóm tắt không được vượt quá 150 từ và phải được tách thành trang riêng).

- Bản sao tài liệu xin hưởng quyền ưu tiên có xác nhận của cơ quan nơi đơn ưu tiên được nộp (nếu đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Công ước Paris).

- Đối với các đơn PCT (Hiệp ước hợp tác sáng chế) nộp vào Việt Nam thì ngoài các tài liệu bên trên, quý khách cần cung cấp thêm các tài liệu như sau: Công bố đơn PCT, Báo cáo Xét nghiệm Sơ bộ Quốc tế (PCT/IPER/409) (nếu có, không bắt buộc), Thông báo những thay đổi liên quan tới đơn (PCT/IB/306) (nếu có), Báo cáo Kết quả Tra cứu Quốc tế (PCT/ISA/210)… Trong trường hợp này, quý khách có thể bổ sung bản gốc của Giấy Uỷ Quyền trong thời hạn là tối đa 34 tháng tính từ ngày ưu tiên. Các thông tin cần cung cấp bao gồm: Họ tên đầy đủ, địa chỉ và quốc tịch của người nộp đơn.

- Họ tên đầy đủ, địa chỉ nơi ở và quốc tịch của tác giả sáng chế.

- Tên của sáng chế.

- Số đơn ưu tiên, ngày ưu tiên và nước ưu tiên của đơn (trong trường hợp đơn của quý khách đã có xin hưởng quyền ưu tiên).

- Số đơn quốc tế.

- Đối với trường hợp là đơn PCT nộp vào quốc gia Việt Nam thì phải chuẩn bị thêm số công bố đơn quốc tế.

- Chứng từ nộp phí, lệ phí.

 

5. Thủ tục đăng ký sáng chế chi tiết

Bước 1: Tra cứu khả năng bảo hộ của sáng chế tại Việt Nam

Tra cứu sơ bộ khả năng bảo hộ của sáng chế tại Việt Nam

Để tra cứu sơ bộ khả năng bảo hộ của sáng chế, khách hàng có thể thực hiện tra cứu miễn phí qua một trong hai cổng dữ liệu điện tử sau đây: Google patent: Cơ sở dữ liệu sáng chế toàn cầu được xây dựng bởi Google. Khách hàng có thể truy cập theo địa chỉ sau: https://patents.google.com/ IP Lib: Cơ sở dữ liệu sáng chế của Việt Nam được xây dựng bởi Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam NOIP.

Khách hàng có thể truy cập theo địa chỉ sau: http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearchPAT.php

Tuy nhiên việc thực hiện tra cứu trên các cơ sở dữ liệu trên rất phức tạp và tốn nhiều thời gian, thậm chí còn có phần lỗi thời so với thực tế. Quý Khách hàng có thể gửi tài liệu về sáng chế cho Công ty Luật Minh Khuê để tra cứu chuyên sâu trước khi nộp đơn đăng ký sáng chế.

Tra cứu chuyên sâu trước khi nộp đơn đăng ký sáng chế tại Việt Nam

Tra cứu chuyên sâu là thủ tục hoàn toàn tự nguyện của người nộp đơn tại Việt Nam. Tuy nhiên, khách hàng nên tiến hành thủ tục này vì đây là bước đầu tiên và quan trọng để đánh giá sơ bộ một sáng chế có nên gửi đơn đăng ký bảo hộ hay không? Do đó, việc tra cứu sáng chế mang tính chất tham khảo và không là căn cứ để cấp văn bằng bảo hộ.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký sáng chế

Hồ sơ đăng ký sáng chế tại Việt Nam bao gồm như mục 3 Luật Minh Khuê trình bày trên

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký sáng chế và theo dõi quá trình đăng ký sáng chế tại Cục Sở hữu trí tuệ 

Sau khi hoàn thành hồ sơ, chủ đơn tiến hành đăng ký sáng chế tại Cục Sở hữu trí tuệ. Địa chỉ: 386 Đ. Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, Hà Nội

Bước 4: Thẩm định hình thức sáng chế 

- Thời hạn: 01 tháng kể từ ngày nộp đơn.

- Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đơn có đủ điều kiện về hình thức, từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ.

- Nếu đơn đăng ký của khách hàng đáp ứng điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ và cho đăng công bố đơn.

- Nếu đơn đăng ký của khách hàng không đáp ứng điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Thông báo không chấp nhận đơn và đề nghị khách hàng sửa đổi. Khách hàng tiến hành sửa đổi theo yêu cầu và nộp công văn sửa đổi cho Cục sở hữu trí tuệ.

Bước 5: Công bố đơn đăng ký sáng chế 

Thời hạn công bố đơn: tháng thứ 19 kể từ ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn nếu đơn không có ngày ưu tiên, hoặc trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận là hợp lệ, tùy theo ngày nào muộn hơn.

- Nếu có yêu cầu công bố sớm thì sẽ được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được yêu cầu công bố sớm hoặc kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, tùy theo ngày nào muộn hơn.

- Nội dung công bố là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, bản tóm tắt sáng chế kèm theo hình vẽ (nếu có).

Bước 6: Thẩm định nội dung sáng chế 

Thời hạn nộp yêu cầu thẩm định nội dung: 02 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký bằng sáng chế. Nếu trong thời hạn quy định nêu trên, không có yêu cầu thẩm định thì đơn được coi như đã rút tại thời điểm kết thúc thời hạn đó.

- Thẩm định nội dung là đánh giá khả năng được bảo hộ của sáng chế nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ. Thời gian thẩm định nội dung là 18 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu.

- Cục Sở hữu trí tuệ xem xét các điều kiện đăng ký sáng chế từ đó đánh giá khả năng cấp văn bằng cho sáng chế mà khách hàng đăng ký. Nếu đơn đăng ký sáng chế đáp ứng đủ điều kiện thì Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo dự định cấp văn bằng cho sáng chế mà khách hàng đã đăng ký.

- Nếu đơn đăng ký sáng chế không đáp ứng đủ điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo không cấp văn bằng cho sáng chế mà khách hàng đăng ký. Trong trường hợp Quý khách hàng có yêu cầu Luật Minh Khuê sẽ tiến hành thủ tục phúc đáp, khiếu nại quyết định của Cục Sở hữu, đồng thời đưa ra các căn cứ để cấp văn bằng bảo hộ sáng chế cho sáng chế của Khách hàng. Phí phúc đáp, khiếu nại không bao gồm trong phí đăng ký sáng chế.

Bước 7: Cấp văn bằng bảo hộ sáng chế

Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp không thuộc các trường hợp từ chối cấp văn bằng bảo hộ và người nộp đơn nộp lệ phí thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định cấp văn bằng bảo hộ. Sau khi cấp bằng sẽ được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp.

Bước 8: Duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế

Để duy trì hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí duy trì hiệu lực hàng năm.

Quý khách hàng có thể tham khảo bài viết dưới đây: Phân biệt phát minh và sáng chế? Hướng dẫn đăng ký sáng chế?  

Trên đây là chia sẻ của luật Minh Khuê về chủ đề "Hồ sơ đăng ký sáng chế gồm những gì?" Mong rằng bài viết trên của chúng tôi sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Bạn đọc nếu có bất kỳ thắc mắc nào vui lòng liên hệ tổng đài 1900.6162 của chúng tôi để được tư vấn trực tiếp, giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng và kịp thời. Quý khách hàng có yêu cầu báo giá dịch vụ tư vấn vui lòng gửi yêu cầu về địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Cảm ơn bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung tư vấn của chúng tôi. Xin trân trọng cảm ơn quý khách.