1. Đăng ký thuế được hiểu là như thế nào?
Đăng ký thuế là một quy trình quan trọng đối với cá nhân và doanh nghiệp để thực hiện kê khai các thông tin cơ bản liên quan đến việc xác định danh tính và hoạt động kinh doanh của mình đối với cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan đăng ký giấy phép kinh doanh.
Với cá nhân, việc đăng ký thuế đòi hỏi kê khai những thông tin như họ tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ và các thông tin cá nhân liên quan khác. Đây là những thông tin cơ bản để xác định danh tính của người nộp thuế và quản lý thuế có thể liên hệ khi cần thiết.
Đối với các doanh nghiệp, quá trình đăng ký thuế phức tạp hơn do cần cung cấp nhiều thông tin chi tiết hơn. Thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp bao gồm tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ của các chi nhánh, cơ sở sản xuất, thông tin về vốn kinh doanh và ngành nghề hoạt động kinh doanh. Ngoài ra, cần cung cấp thông tin về người đại diện pháp lý của doanh nghiệp, người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký thuế.
Việc đăng ký thuế là cơ sở để cơ quan quản lý thuế có đầy đủ thông tin về người nộp thuế và doanh nghiệp, từ đó đảm bảo việc tính toán và nộp thuế được thực hiện chính xác và đúng hạn. Đây cũng là cơ sở để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các chính sách thuế và kiểm tra tuân thủ các quy định liên quan đến kinh doanh và thuế.
2. Những đối tượng nào cần thực hiện đăng ký thuế?
Theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019, Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Thông tư 105/2020/TT-BTC, các đối tượng cần đăng ký thuế và được cấp mã số thuế bao gồm:
- Thuộc đối tượng đăng ký thuế thông qua cơ chế một cửa liên thông với hoạt động đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh, đăng ký hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
- Thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp tại cơ quan thuế. Người nộp thuế thuộc đối tượng đặc thù bao gồm 13 nhóm đối tượng:
+ Người lao động có thu nhập thuộc diện chịu thuế.
+ Cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, mua bán hàng hóa, dịch vụ bao gồm cá nhân của các nước có chung đường biên giới Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ thuộc khu kinh tế cửa khẩu.
+ Các tổ chức kinh tế hoạt động trong nhóm ngành bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, luật sư, hoặc lĩnh vực mang tính chất chuyên môn khác không đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật chuyên ngành.
+ Những tổ chức được thành lập bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, không có hoạt động kinh doanh, sản xuất nhưng phát sinh nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước.
+ Cá nhân là người phụ thuộc theo quy định của pháp luật trên phương diện Thu nhập cá nhân.
+ Tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ có thuế GTGT tại Việt Nam để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.
+ Các cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự quán và cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế thuộc nhóm được hoàn thuế GTGT đối với đối tượng thuộc miễn trừ ngoại giao. Chủ dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT, văn phòng đại diện nhà tài trợ ODA tổ chức do nhà tài trợ nước ngoài chỉ định quản lý chương trình, dự án ODA không hoàn lại.
+ Tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam nhưng không có tư cách pháp nhân tại lãnh thổ Việt Nam, cá nhân người nước ngoài hoạt động độc lập kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam phù hợp với quy định pháp luật và phát sinh thu nhập.
+ Nhà cung cấp nước ngoài kinh doanh trên nền tảng số không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
+ Doanh nghiệp, cá nhân, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho người khác phải kê khai và xác định nghĩa vụ thuế riêng biệt; Ngân hàng thương mại, tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian được nhà cung cấp nước ngoài ủy quyền có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế.
+ Người điều hành, công ty vận hành chung, doanh nghiệp liên doanh và tổ chức được Chính phủ giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc mỏ dầu khí chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí cùng công ty mẹ.
+ Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp của lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị – xã hội, chính trị, xã hội, xã hội – nghề nghiệp hoạt động kinh doanh không phải ĐKDN qua cơ quan ĐKKD; tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền tại Việt Nam thực hiện hoạt động kinh doanh dựa trên sự hợp tác và hoạt động trên Bộ Luật Dân sự.
+ Cá nhân, tổ chức được cơ quan ủy nhiệm thu.
+ Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước.
3. Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu gồm những gì?
Theo Điều 31 Luật Quản lý thuế 2019 đối với người nộp thuế, quy định về hồ sơ đăng ký thuế lần đầu được xác định dựa trên loại hình doanh nghiệp hoặc cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế. Dưới đây là những loại giấy tờ cần bao gồm trong hồ sơ đăng ký thuế:
- Trường hợp người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh: Hồ sơ đăng ký thuế là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Các giấy tờ cần cung cấp sẽ tuân theo quy trình đăng ký kinh doanh thường áp dụng.
- Người nộp thuế là tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế: Hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:
+ Tờ khai đăng ký thuế;
+ Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền cấp phép còn hiệu lực;
+ Các giấy tờ khác có liên quan.
- Trường hợp người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế: Hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:
+ Tờ khai đăng ký thuế hoặc tờ khai thuế;
+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc bản sao hộ chiếu;
+ Các giấy tờ khác có liên quan.
Lưu ý rằng, việc kết nối thông tin giữa cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan thuế để nhận hồ sơ đăng ký thuế và cấp mã số thuế theo cơ chế một cửa liên thông qua cổng thông tin điện tử sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan. Điều này nhằm tạo sự tiện lợi và hiệu quả trong quá trình đăng ký thuế và quản lý thuế của các doanh nghiệp và cá nhân.
4. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu ở đâu?
Theo quy định của khoản 2 Điều 32 Luật Quản lý thuế 2019, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu cho người nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế được quy định như sau:
- Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đó có trụ sở.
- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho người khác nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân đó.
- Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập chịu thuế, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú hoặc nơi phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Tóm lại, người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế được quy định như sau:
- Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đó có trụ sở.
- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân đó.
- Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập chịu thuế, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú hoặc nơi phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Xem thêm nội dung bài viết: Mẫu Tờ khai đăng ký thuế cho tổ chức số 01-ĐK-TCT năm 2023. Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, hãy liên hệ hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến email: lienhe@luatminhkhue.vn