1. Hồ sơ hải quan gồm những gì?

Theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật hải quan 2014 có quy định hồ sơ hải quan gồm tờ khai hải quan, các chứng từ phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan theo quy định của Luật hải quan.

Tại Điều 24 Luật hải quan 2014 có quy định rõ hơn về hồ sơ hải quan, theo đó, trong hồ sơ hải quan có các loại giấy tờ, tài liệu sau:

- Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan. Mẫu tờ khai hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan cũng do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định 

- Trong hồ sơ hải quan bào gồm các chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.

Theo đó, trong hồ sơ hải quan mà pháp luật hiện nay có quy định phải có tờ khai hải quan hoặc các chứng từ thay thế tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật; các chứng từ có liên quan như hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, hoặc giấy phép xuất nhẩu, nhập khẩu, hoặc các văn bản thông báo kết quà kiểm tra hoặc thông báo kết quả miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa khác mà pháp luật quy định trong từng trường hợp cụ thể.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật hải quan 2014 có quy định chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Về vấn đề nộp hồ sơ hải quan khoản 3 Điều 24 Luật hải quan 2014 có quy định hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan. Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp.

 

2. Quy định của pháp luật hiện hành về thời hạn nộp hồ sơ hải quan

Hiện nay, tại Điều 25 Luật hải quan 2014 có quy định về thời hạn nộp hồ sơ hải quan cụ thể như sau:
- Thời hạn nộp tờ khai hải qua đối với hàng hóa xuất khẩu được pháp luật quy định là nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.

- Đối với hàng hóa nhập khẩu pháp luật có quy định thời hạn nộp tờ khai hải quan là nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu. Như vậy, theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa nhập khẩu thời hạn nộp hồ sơ hải quan mà pháp luật quy định là trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến của khẩu.

- Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải là 15 ngày kể từ ngày đăng ký. Với phương tiện vận tải, thời hạn nộp tờ khai hải quan, pháp luật có quy định là trong vòng 15 ngày kể từ ngày đăng ký.

-  Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan đối với trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia; trong rường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan.

Pháp luật cũng quy định rõ tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký (căn cứ theo khoản 2 Điều 25 Luật hải quan 2014).

Như vậy, hiện nay, pháp luật quy định về thời hạn nộp hồ sơ hải quan đối với từng trường hợp khác nhau là khác nhau nhằm đảm bảo sự thuận lợi, sự hợp lý trong quá trình làm thủ tục hải quan của từng cá nhân, tổ chức đối với từng loại hàng hóa cụ thể, ngoài ra cũng nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

 

3. Địa điểm làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hiện nay

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật hải quan 2014 có định nghĩa về địa điểm làm thủ tục hải quan, cụ thể pháp luật có quy định địa điểm làm thủ tục hải quan là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải. Địa điểm tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan hiện nay pháp luật quy định là trụ sở Cơ quan hải quan, trụ sở Chi cục Hải quan. (Theo quy định tại Điều 12 Luật Hải quan 2014 có quy định, Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu).

- Địa điểm thực tế kiểm tra thực tế hàng hóa mà pháp luật quy định bao gồm:

+ Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; quy định này nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động kiểm tra hàng hóa của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

+ Trụ sở Chi cục Hải quan; 

+ Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; 

+ Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm; 

+ Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ;

+ Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ;

+ Địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trong trường hợp cần thiết.

Pháp luật cũng có quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi quy hoạch, thiết kế xây dựng liên quan đến cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; khu kinh tế, khu công nghiệp, khu phi thuế quan và các địa điểm khác có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có trách nhiệm bố trí địa điểm làm thủ tục hải quan và nơi lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của Luật hải quan.

Trên đây là một số vấn đề có liên quan đế hồ sơ hải quan. Để có thể hiểu rõ hơn về các pháp đề pháp lý có liên quan, tham khảo bài viết: Hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu gồm những gì?

Mọi thắc mắc liên hệ  19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.

Trân trọng.