1. Hóa đơn không hợp pháp nếu hóa đơn ghi hình thức thanh toán không đúng thực tế?

Hóa đơn ghi hình thức thanh toán không đúng thực tế có thể được coi là một trường hợp hóa đơn không hợp pháp. Điều này dựa trên quy định của Nghị định 125/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây được coi là hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp:

+ Sử dụng hóa đơn, chứng từ giả.

+ Sử dụng hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng hoặc đã hết giá trị sử dụng.

+ Sử dụng hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế.

+ Sử dụng hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế.

+ Sử dụng hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền, tuy nhiên, cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận về việc hóa đơn, chứng từ này không hợp pháp.

- Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây được coi là hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp:

+ Sử dụng hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hoặc sử dụng hóa đơn, chứng từ đã bị tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định.

+ Sử dụng hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); hoặc sử dụng hóa đơn để phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn giả.

+ Sử dụng hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu chí bắt buộc giữa các liên kết của hóa đơn.

+ Sử dụng hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong quá trình lưu thông hoặc sử dụng hóa đơn của một hàng hóa, dịch vụ để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác.

+ Sử dụng hóa đơn, chứng từ của tổ chức hoặc cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp pháp hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra.

+ Sử dụng hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.

Theo quy định trên thì trường hợp hóa đơn ghi hình thức thanh toán không đúng thực tế không thuộc trường hợp hóa đơn không hợp pháp. Tuy nhiên, nếu hóa đơn ghi hình thức thanh toán chuyển khoản nhưng thực tế thanh toán bằng tiền mặt thì được xác định là hóa đơn sai sót, cần thực hiện xuất hóa đơn điều chỉnh hoặc xuất hóa đơn thay thế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP

Vì vậy, trong trường hợp hóa đơn ghi hình thức thanh toán chuyển khoản nhưng thực tế được thanh toán bằng tiền mặt, chị cần thực hiện việc xuất hóa đơn điều chỉnh hoặc xuất hóa đơn thay thế để đảm bảo tính chính xác và phù hợp với thực tế giao dịch. Quá trình xuất hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế nên tuân thủ đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn cụ thể tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định kế toán, thuế của Nhà nước.

 

2. Sẽ bị xử phạt như thế nào nếu sử dụng hóa đơn không hợp pháp?

Theo quy định tại Điều 28 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP, việc sử dụng hóa đơn không hợp pháp sẽ bị xem là vi phạm hành chính và bị áp dụng các biện pháp xử phạt như sau:

- Xử phạt tiền: Sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng hóa đơn không hợp pháp theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này sẽ bị xử phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, trừ trường hợp được quy định tại điểm đ của khoản 1 Điều 16 và điểm d của khoản 1 Điều 17 của Nghị định này. Các trường hợp được quy định tại điểm đ của khoản 1 Điều 16 và điểm d của khoản 1 Điều 17 sẽ không bị áp dụng biện pháp xử phạt tiền.

- Biện pháp khắc phục hậu quả: Biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng trong trường hợp vi phạm sử dụng hóa đơn không hợp pháp là buộc hủy hóa đơn đã sử dụng. Điều này có nghĩa là hóa đơn không hợp pháp đã được sử dụng sẽ bị thu hồi và không còn giá trị pháp lý.

Bên cạnh đó, theo điểm a khoản 4 của Điều 7 trong Nghị định 125/2020/NĐ-CP, quy định về hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền khi xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn được thực hiện như sau: Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền: Mức phạt tiền quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, khoản 1, 2 của Điều 19 và Chương III của Nghị định này áp dụng đối với tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh, áp dụng mức phạt tiền tương tự như đối với cá nhân.

Theo quy định, việc sử dụng hóa đơn không hợp pháp sẽ bị xem là vi phạm hành chính và bị áp dụng mức phạt tiền tương ứng. Cụ thể, cá nhân vi phạm sẽ bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, trong khi tổ chức vi phạm sẽ bị phạt từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. Ngoài việc áp dụng mức phạt tiền, tổ chức và cá nhân vi phạm cũng bị buộc phải hủy bỏ hóa đơn không hợp pháp đã sử dụng. Điều này nhằm đảm bảo rằng các hóa đơn không hợp pháp sẽ không còn giá trị pháp lý và không được sử dụng trong các giao dịch kế toán và thuế.

Tuy nhiên, lưu ý rằng mức phạt tiền nêu trên không áp dụng đối với những trường hợp được quy định tại điểm đ của khoản 1 Điều 16 và điểm d của khoản 1 Điều 17 của Nghị định. Điều này có nghĩa là trong những trường hợp đặc biệt được quy định, các biện pháp xử phạt tiền không được áp dụng. Việc áp dụng những quy định trên nhằm đảm bảo tính minh bạch, chính xác và tuân thủ quy định của pháp luật về kế toán và thuế. Đồng thời, nhằm thúc đẩy việc sử dụng hóa đơn hợp pháp và ngăn chặn những hoạt động gian lận thuế, trốn thuế trong nền kinh tế.

 

3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính người sử dụng hóa đơn không hợp pháp

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người sử dụng hóa đơn không hợp pháp đã được quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP, và đã được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 của Nghị định 102/2021/NĐ-CP. Quy định về thời hiệu xử phạt, thời hạn chưa bị xử phạt và thời hạn truy thu thuế về vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn được thực hiện như sau:

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn được quy định là 02 năm.

Điều này có nghĩa là kể từ thời điểm vi phạm hành chính về hóa đơn, người sử dụng hóa đơn không hợp pháp sẽ chịu trách nhiệm và có thời hạn 02 năm để xử lý các hậu quả pháp lý liên quan. Trong khoảng thời gian này, cơ quan chức năng có thể tiến hành xử phạt và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Qua đó, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người sử dụng hóa đơn không hợp pháp được xác định là 02 năm. Điều này nhằm đảm bảo sự nghiêm minh trong việc xử lý các vi phạm hành chính về hóa đơn, đồng thời tạo điều kiện cho các bên liên quan để thực hiện các biện pháp khắc phục và tuân thủ quy định pháp luật.

Xem thêm >> Xuất hóa đơn trước khi giao hàng có hợp pháp không?

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!