1. Cơ sở pháp lý
Để thực hiện chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong năm 2024 một cách chính xác và hiệu quả, việc nắm bắt và áp dụng các quy định pháp lý là rất quan trọng. Đặc biệt, các doanh nghiệp và tổ chức cần dựa vào các văn bản hướng dẫn cụ thể để lập hóa đơn GTGT đúng quy định khi được áp dụng mức thuế giảm. Hai văn bản pháp lý chính có vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn lập hóa đơn GTGT do được giảm thuế là Nghị định 72/2024/NĐ-CP và Nghị quyết 142/2024/QH15.
Nghị định 72/2024/NĐ-CP, được ban hành vào năm 2024, là văn bản quy phạm pháp luật chính thức quy định chi tiết về việc thực hiện các chính sách giảm thuế GTGT theo quy định của Nghị quyết 142/2024/QH15 của Quốc hội. Nghị định này cung cấp hướng dẫn cụ thể về cách áp dụng mức thuế GTGT giảm cho các hàng hóa, dịch vụ được liệt kê trong nghị quyết. Nó quy định các điều kiện cần đáp ứng để doanh nghiệp có thể áp dụng mức thuế giảm, các phương pháp tính toán thuế GTGT được giảm, và các thủ tục cần thiết khi lập hóa đơn GTGT.
Cụ thể, Nghị định 72/2024/NĐ-CP hướng dẫn về việc xác định tỷ lệ thuế GTGT giảm đối với từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, đồng thời quy định rõ các bước thực hiện để cập nhật và điều chỉnh hóa đơn GTGT theo mức thuế mới. Văn bản này cũng chỉ rõ cách thức điều chỉnh hóa đơn trong trường hợp đã phát hành hóa đơn trước khi chính sách giảm thuế có hiệu lực, nhằm đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của các tài liệu kế toán và báo cáo thuế.
Nghị quyết 142/2024/QH15, được Quốc hội thông qua, là cơ sở pháp lý quan trọng để giảm thuế GTGT, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và hỗ trợ người tiêu dùng. Nghị quyết này nêu rõ mục tiêu giảm thuế, các nhóm đối tượng và lĩnh vực được hưởng chính sách giảm thuế, cũng như lộ trình thực hiện. Việc hiểu rõ nội dung của nghị quyết giúp các doanh nghiệp xác định được phạm vi áp dụng của chính sách giảm thuế và điều chỉnh quy trình lập hóa đơn GTGT cho phù hợp.
Do đó, để tuân thủ đúng quy định và thực hiện chính sách giảm thuế một cách hiệu quả, doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ lưỡng cả Nghị định 72/2024/NĐ-CP và Nghị quyết 142/2024/QH15. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác mà còn tối ưu hóa lợi ích tài chính từ chính sách giảm thuế, đồng thời đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong hoạt động kinh doanh.
2. Các trường hợp được giảm thuế GTGT
Chính phủ đã ban hành Nghị định 94/2023/NĐ-CP vào ngày 28/12/2023, nhằm cụ thể hóa các chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo nội dung của Nghị quyết 110/2023/QH15, được Quốc hội thông qua vào ngày 29/11/2023.
Theo các quy định trong Nghị định 94/2023/NĐ-CP, mức thuế GTGT sẽ được giảm xuống còn 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ trong năm 2024. Cụ thể, chính sách giảm thuế này áp dụng cho các nhóm hàng hóa và dịch vụ đang chịu mức thuế suất 10%, ngoại trừ các nhóm hàng hóa và dịch vụ được nêu dưới đây:
- Nhóm hàng hóa và dịch vụ không được giảm thuế:
+ Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm: Các hoạt động này sẽ không thuộc diện giảm thuế GTGT.
+ Kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn: Các sản phẩm thuộc nhóm này cũng không được giảm thuế.
+ Sản phẩm khai khoáng (ngoại trừ khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất: Các sản phẩm khai thác và chế biến trong nhóm này sẽ tiếp tục chịu mức thuế suất cũ.
+ Chi tiết về các nhóm hàng hóa và dịch vụ này được nêu rõ trong Phụ lục I kèm theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP.
- Sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt: Các hàng hóa và dịch vụ thuộc nhóm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cũng không nằm trong diện được giảm thuế GTGT. Danh sách chi tiết các sản phẩm này được quy định tại Phụ lục II của Nghị định.
- Công nghệ thông tin: Theo quy định pháp luật về công nghệ thông tin, các sản phẩm và dịch vụ trong lĩnh vực công nghệ thông tin sẽ không được giảm thuế GTGT. Các thông tin chi tiết về nhóm hàng hóa này được nêu tại Phụ lục III.
- Áp dụng chính sách giảm thuế: Việc giảm thuế GTGT theo quy định của Nghị định này sẽ được thực hiện đồng bộ trên tất cả các khâu từ nhập khẩu, sản xuất, gia công đến kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác, nếu được bán ra trực tiếp (bao gồm cả trường hợp than khai thác qua sàng tuyển và phân loại) thì cũng thuộc diện được giảm thuế GTGT. Tuy nhiên, mặt hàng than tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra sẽ không được giảm thuế GTGT.
- Doanh nghiệp thực hiện quy trình khép kín: Các tổng công ty và tập đoàn kinh tế thực hiện quy trình khép kín đối với mặt hàng than khai thác cũng thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT.
- Trường hợp không thuộc diện giảm thuế: Nếu hàng hóa hoặc dịch vụ thuộc các Phụ lục I, II, và III của Nghị định này thuộc diện không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT ở mức 5% theo quy định của Luật Thuế GTGT thì sẽ không được áp dụng chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP.
3. Hướng dẫn lập hóa đơn GTGT
Từ ngày 01/7/2024, việc xuất hóa đơn giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định tại Nghị định 72/2024/NĐ-CP sẽ được thực hiện theo các trình tự và thủ tục cụ thể như sau:
Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Các cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cho các hàng hóa và dịch vụ thuộc diện giảm thuế, sẽ phải thực hiện các bước sau:
- Ghi rõ thông tin trên hóa đơn: Tại mục ghi thuế suất trên hóa đơn, cơ sở kinh doanh cần ghi rõ mức thuế suất GTGT là “8%”. Đồng thời, cần ghi chi tiết số tiền thuế GTGT và tổng số tiền mà người mua phải thanh toán.
- Kê khai thuế: Căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng đã phát hành, cơ sở kinh doanh sẽ kê khai thuế GTGT đầu ra, trong khi đó, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ sẽ kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu:
Các cơ sở kinh doanh, bao gồm cả hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, khi áp dụng phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu sẽ thực hiện các bước sau để xuất hóa đơn:
- Ghi thông tin trên hóa đơn: Khi lập hóa đơn bán hàng cho các hàng hóa và dịch vụ thuộc diện giảm thuế, cột “Thành tiền” cần ghi đầy đủ số tiền hàng hóa và dịch vụ trước khi giảm. Tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ”, cần ghi số tiền sau khi đã giảm 20% mức tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT. Đồng thời, ghi chú rõ ràng “đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 142/2024/QH15”.
Lưu ý quan trọng:
- Nhóm hàng hóa và dịch vụ: Các hàng hóa, dịch vụ được giảm 2% thuế GTGT phải thuộc nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% và không thuộc nhóm hàng hóa, dịch vụ được quy định tại các Phụ lục I, II, III kèm theo Nghị định 72/2024/NĐ-CP.
- Thời gian áp dụng: Chính sách giảm 2% thuế GTGT sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2024 và kéo dài đến hết ngày 31/12/2024.
- Ghi nhận thuế suất: Trong trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại mục (1) bán hàng hóa, dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau, hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Nghị định 72/2024/NĐ-CP.
- Ghi giảm theo tỷ lệ %: Đối với cơ sở kinh doanh theo quy định tại mục (2), khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, hóa đơn bán hàng cần ghi rõ số tiền được giảm theo quy định của Nghị định 72/2024/NĐ-CP.
- Xử lý hóa đơn đã lập: Trong trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và kê khai theo mức thuế suất hoặc tỷ lệ phần trăm trước khi có quy định giảm thuế theo Nghị định 72/2024/NĐ-CP, cả người bán và người mua cần xử lý hóa đơn đã lập theo các quy định pháp luật hiện hành về hóa đơn, chứng từ. Sau khi xử lý, người bán sẽ kê khai điều chỉnh thuế đầu ra và người mua sẽ kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).
4. Thủ tục kê khai và nộp thuế
Thủ tục kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) bao gồm các bước sau:
Bước 1. Xác định loại thuế GTGT
Trước khi kê khai thuế GTGT, doanh nghiệp cần xác định loại thuế mình phải kê khai, bao gồm:
- Thuế GTGT đầu ra: Thuế GTGT mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước khi bán hàng hóa, dịch vụ.
- Thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT doanh nghiệp được khấu trừ khi mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Bước 2. Lập tờ khai thuế
Doanh nghiệp phải lập tờ khai thuế GTGT theo mẫu quy định, thường là mẫu số 01/GTGT. Tờ khai này cần được điền đầy đủ các thông tin về doanh thu, thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào, và số thuế phải nộp hoặc được hoàn lại.
- Điền thông tin: Cung cấp đầy đủ thông tin về doanh thu bán hàng, dịch vụ; thuế GTGT đầu ra; thuế GTGT đầu vào; số thuế phải nộp hoặc được khấu trừ.
- Kê khai điều chỉnh: Nếu có sự điều chỉnh về thuế GTGT, cần kê khai đầy đủ theo các hướng dẫn về điều chỉnh số thuế, các khoản giảm trừ thuế hoặc các khoản thuế chưa thanh toán.
Bước 3. Nộp tờ khai thuế
Tờ khai thuế GTGT cần được nộp đúng thời hạn quy định. Doanh nghiệp có thể nộp tờ khai thuế GTGT qua các hình thức:
- Nộp trực tiếp: Đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Nộp qua mạng: Thực hiện qua hệ thống eTax hoặc các dịch vụ kê khai thuế trực tuyến.
Nộp thuế GTGT
- Xác định số thuế phải nộp
Dựa vào tờ khai thuế GTGT, doanh nghiệp xác định số thuế GTGT phải nộp là chênh lệch giữa thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào. Nếu thuế đầu ra lớn hơn thuế đầu vào, doanh nghiệp phải nộp số chênh lệch này cho cơ quan thuế. Nếu thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra, doanh nghiệp có thể được khấu trừ hoặc hoàn thuế.
- Thực hiện nộp thuế
Doanh nghiệp thực hiện nộp thuế GTGT theo các phương thức sau:
+ Chuyển khoản: Thực hiện chuyển khoản qua ngân hàng vào tài khoản của cơ quan thuế theo số tiền thuế phải nộp.
+ Nộp trực tiếp: Nộp tiền thuế trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc các điểm thu ngân của ngân hàng được ủy quyền.
- Xác nhận và lưu trữ
Sau khi nộp thuế, doanh nghiệp nên lưu giữ các chứng từ nộp thuế (như biên lai nộp thuế, xác nhận chuyển khoản) để đối chiếu và kiểm tra sau này.
Xem thêm: Chính thức giảm 2% thuế giá trị gia tăng (GTGT) mới nhất
Quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!