1. Tổng quan về Nghị định 44/2023/NĐ-CP

Đối tượng giảm thuế GTGT

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 của Nghị định 44/2023/NĐ-CP, việc giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) được áp dụng đối với các nhóm hàng hóa và dịch vụ hiện đang chịu mức thuế suất 10%. Tuy nhiên, có một số nhóm hàng hóa và dịch vụ không nằm trong diện được giảm thuế, cụ thể là các nhóm hàng hóa và dịch vụ được liệt kê trong các Phụ lục I, II và III kèm theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP.

Như vậy, để được hưởng chính sách giảm thuế theo Nghị định này, các đối tượng phải đáp ứng đồng thời hai điều kiện sau:

- Đang áp dụng mức thuế suất hiện hành là 10%: Đây là điều kiện cơ bản để hàng hóa hoặc dịch vụ có thể được xem xét giảm thuế. Nếu hàng hóa hoặc dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thấp hơn 10% (như 5% hoặc 0%), thì sẽ không nằm trong diện giảm thuế theo quy định này.

- Không thuộc nhóm hàng hóa, dịch vụ tại Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III của Nghị định: Những hàng hóa và dịch vụ được liệt kê trong các phụ lục này sẽ không được áp dụng mức giảm thuế. Phụ lục I thường liên quan đến hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế GTGT, trong khi Phụ lục II và III liên quan đến các mặt hàng chịu thuế GTGT ở mức 5% hoặc 0%, do đó sẽ không được áp dụng mức giảm thuế GTGT.

Lưu ý quan trọng:

- Các tổng công ty, tập đoàn kinh tế: Những doanh nghiệp này, dù có quy trình sản xuất khép kín trước khi bán hàng, cũng sẽ được áp dụng giảm thuế GTGT đối với mặt hàng than khai thác khi bán ra thị trường, nếu mặt hàng này đáp ứng các điều kiện quy định.

- Nhóm hàng hóa và dịch vụ trong các Phụ lục: Các hàng hóa và dịch vụ nằm trong Phụ lục I, II và III sẽ không được giảm thuế GTGT nếu đã được quy định là không chịu thuế hoặc đang chịu mức thuế GTGT 5% theo Luật Thuế giá trị gia tăng.

Mức giảm thuế GTGT theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP

Theo Khoản 2, Điều 1 của Nghị định 44/2023/NĐ-CP, mức giảm thuế GTGT cụ thể được áp dụng dựa vào phương pháp tính thuế của cơ sở kinh doanh:

- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế theo phương pháp khấu trừ: Các cơ sở này sẽ áp dụng mức thuế suất GTGT mới là 8% đối với các hàng hóa và dịch vụ quy định tại Khoản 1, Điều 1 của Nghị định (giảm 2% từ mức thuế suất hiện hành 10% xuống còn 8%). Phương pháp khấu trừ cho phép các doanh nghiệp giảm số thuế phải nộp dựa trên số thuế đầu vào đã trả.

- Đối với cơ sở kinh doanh (bao gồm cả các hộ và cá nhân kinh doanh) tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu: Các đối tượng này sẽ được giảm 20% mức tỷ lệ % áp dụng để tính thuế GTGT khi xuất hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế. Điều này có nghĩa là tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT sẽ giảm đi 20% so với mức quy định trước đó.

- Đối với các trường hợp không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT 0%, 5%: Những hàng hóa và dịch vụ này không thuộc diện được giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị định. Do đó, không áp dụng mức giảm thuế GTGT cho các đối tượng này.

2. Cách lập hóa đơn thuế GTGT 8% theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP

Nghị định 44/2023/NĐ-CP hướng dẫn lập hóa đơn thuế GTGT 8% như sau:

(1) Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:

Khi cơ sở kinh doanh lập hóa đơn giá trị gia tăng để cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ thuộc đối tượng được giảm thuế giá trị gia tăng, các bước thực hiện phải tuân thủ các quy định cụ thể:

- Ghi nhận thuế suất: Tại phần ghi thông tin về thuế suất trong hóa đơn, cơ sở kinh doanh cần ghi rõ là “8%”. Đây là mức thuế suất mới áp dụng đối với các hàng hóa và dịch vụ nằm trong diện giảm thuế, theo quy định tại Nghị định 44/2023/NĐ-CP.

- Ghi nhận tiền thuế giá trị gia tăng: Tiền thuế GTGT phải được ghi rõ ràng trong hóa đơn, phản ánh đúng số thuế GTGT được giảm theo quy định.

- Ghi nhận tổng số tiền thanh toán: Tổng số tiền mà người mua phải thanh toán, bao gồm cả tiền hàng hóa hoặc dịch vụ và tiền thuế GTGT, cũng cần được ghi rõ ràng trên hóa đơn.

Khi lập hóa đơn giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, cơ sở kinh doanh bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ cần dựa vào hóa đơn để kê khai thuế GTGT đầu ra. Đồng thời, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa hoặc dịch vụ sẽ dựa vào hóa đơn này để kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn.

(2) Đối với cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu:

Khi lập hóa đơn bán hàng cho các hàng hóa hoặc dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT, các yêu cầu ghi nhận trên hóa đơn bao gồm:

- Ghi nhận tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm thuế: Tại cột "Thành tiền" trên hóa đơn, cần ghi đầy đủ số tiền của hàng hóa hoặc dịch vụ trước khi thực hiện giảm thuế.

- Ghi nhận số tiền sau khi giảm thuế: Tại dòng "Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ", ghi số tiền sau khi đã giảm 20% mức tỷ lệ phần trăm để tính thuế giá trị gia tăng. Đồng thời, cần ghi chú rõ ràng thông tin về mức giảm, chẳng hạn như: "đã giảm… (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 101/2023/QH15".

Lưu ý quan trọng:

- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ: Trong trường hợp khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ có áp dụng các mức thuế suất khác nhau, hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng loại hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể, theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 của Nghị định 44/2023/NĐ-CP. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc kê khai thuế.

- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu: Trên hóa đơn bán hàng, cần ghi rõ số tiền được giảm thuế theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 của Nghị định 44/2023/NĐ-CP. Việc này giúp các cơ quan thuế và đối tác kinh doanh dễ dàng theo dõi và kiểm tra mức giảm thuế áp dụng.

- Xử lý hóa đơn khi chưa áp dụng mức giảm thuế: Nếu cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và kê khai theo mức thuế suất hoặc tỷ lệ % để tính thuế GTGT chưa được giảm theo quy định tại Nghị định 44/2023/NĐ-CP, thì cần phải xử lý hóa đơn theo quy định pháp luật về hóa đơn và chứng từ. Dựa vào hóa đơn sau khi đã xử lý, người bán phải điều chỉnh kê khai thuế đầu ra, trong khi người mua thực hiện kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).

3. Lưu ý khi lập hóa đơn thuế GTGT 8% theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP

Bảo quản hóa đơn

Khi lập hóa đơn thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định của Nghị định 44/2023/NĐ-CP, việc bảo quản hóa đơn là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ trong công tác kế toán và kiểm tra thuế. Các cơ sở kinh doanh cần lưu ý các điểm sau trong việc lưu trữ hóa đơn:

- Lưu trữ theo quy định pháp luật: Hóa đơn phải được lưu trữ đúng thời gian theo quy định của pháp luật, thường là từ 5 đến 10 năm, tùy thuộc vào từng loại hóa đơn và mục đích sử dụng. Việc lưu trữ này cần đảm bảo hóa đơn không bị mất mát, hư hỏng hoặc bị thay đổi nội dung.

- Phương pháp lưu trữ: Hóa đơn có thể được lưu trữ dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử. Đối với hóa đơn giấy, cần bảo quản ở nơi khô ráo, sạch sẽ và tránh xa ẩm ướt. Đối với hóa đơn điện tử, cần lưu trữ trên hệ thống máy tính hoặc server an toàn, với các bản sao lưu định kỳ để phòng ngừa mất mát dữ liệu.

- Sắp xếp và phân loại: Các hóa đơn nên được phân loại theo từng loại thuế, ngày tháng và theo từng loại giao dịch để thuận tiện cho việc tra cứu và kiểm tra khi cần thiết. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và giảm thiểu rủi ro trong công tác kế toán và kiểm tra thuế.

Kê khai thuế

Việc kê khai thuế GTGT trên hóa đơn đã xuất cần phải thực hiện chính xác để đảm bảo sự phù hợp với quy định của pháp luật và tránh rủi ro về thuế. Các bước cụ thể bao gồm:

- Kê khai thuế đầu ra: Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế theo phương pháp khấu trừ, phải kê khai thuế GTGT đầu ra trên hóa đơn theo mức thuế suất mới là 8%. Điều này bao gồm việc ghi nhận đầy đủ số tiền thuế GTGT và tổng số tiền thanh toán trên hóa đơn.

- Kê khai thuế đầu vào: Đối với cơ sở kinh doanh mua hàng hóa hoặc dịch vụ, việc kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải căn cứ vào hóa đơn đã nhận, ghi nhận số thuế GTGT giảm theo quy định. Các số liệu này phải được cập nhật chính xác vào sổ sách kế toán và tờ khai thuế.

- Điều chỉnh kê khai: Nếu có bất kỳ thay đổi hoặc điều chỉnh nào trong việc lập hóa đơn hoặc kê khai thuế, cần thực hiện điều chỉnh kịp thời để phản ánh đúng mức thuế GTGT đã giảm theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP.

Các trường hợp đặc biệt

Trong quá trình lập hóa đơn thuế GTGT 8%, có thể xảy ra một số trường hợp đặc biệt mà cơ sở kinh doanh cần phải xử lý như sau:

- Lỗi trên hóa đơn: Nếu phát hiện lỗi trên hóa đơn, như sai sót trong việc ghi thuế suất hoặc số tiền, cần phải lập biên bản điều chỉnh hoặc phát hành hóa đơn điều chỉnh để sửa chữa các lỗi này. Hóa đơn điều chỉnh phải được lưu trữ cùng với hóa đơn gốc để đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong hồ sơ thuế.

- Hóa đơn bị mất hoặc hư hỏng: Trong trường hợp hóa đơn bị mất hoặc hư hỏng, cơ sở kinh doanh cần thông báo ngay với cơ quan thuế và thực hiện các thủ tục cần thiết để xin cấp lại hóa đơn hoặc lập biên bản về việc mất hóa đơn. Cần lưu giữ tất cả các tài liệu và chứng từ liên quan để chứng minh việc phát hành hóa đơn đúng quy định.

- Kê khai thuế sai: Nếu phát hiện kê khai thuế sai sót, cần lập hồ sơ điều chỉnh và nộp lại tờ khai thuế đúng với các số liệu đã được điều chỉnh. Cần lưu ý đến các quy định về xử phạt trong trường hợp kê khai sai sót để tránh bị phạt thuế.

- Xử lý hóa đơn chưa áp dụng mức giảm thuế: Trong trường hợp hóa đơn đã được lập trước khi áp dụng mức giảm thuế theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP, cần điều chỉnh hóa đơn theo quy định pháp luật. Việc điều chỉnh phải được thực hiện kịp thời để phù hợp với chính sách thuế mới.

Xem thêm: Hướng dẫn xuất hóa đơn giảm thuế GTGT theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP

Quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!