1. Yêu cầu về hình thức của hóa đơn như thế nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CPquy định về ình thức của các loại hóa đơn được quy định như sau:

- Hóa đơn do cơ quan thuế đặt in

- Hóa đơn điện tử: Được lập và quản lý theo quy định của Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành

Tại Điều 8 Nghị định trên cũng quy định về các loại hóa đơn như sau:

- Hóa đơn giá trị gia tăng (VAT): Hóa đơn này dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng và sử dụng trong các hoạt động: a) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa. b) Hoạt động vận tải quốc tế. c) Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp coi như xuất khẩu. d) Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.

- Hóa đơn bán hàng: Dành cho các tổ chức và cá nhân: a) Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp và sử dụng trong các hoạt động như trên. b) Trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa và giữa các tổ chức, cá nhân trong khu này.

- Hóa đơn điện tử bán tài sản công: Sử dụng khi bán các tài sản công như:

+ Tài sản công tại các cơ quan, tổ chức.

+ Tài sản kết cấu hạ tầng.

+ Tài sản công được giao cho doanh nghiệp quản lý không thuộc vốn nhà nước.

+ Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước.

+ Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

+ Tài sản công bị thu hồi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

+ Vật tư, vật liệu thu hồi từ việc xử lý tài sản công.

- Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia Sử dụng khi các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống dự trữ nhà nước bán hàng dự trữ quốc gia.

Ngoài ra còn các loại hóa đơn khác bao gồm tem, vé, thẻ và phiếu thu cước vận chuyển, phí vận tải quốc tế, phí dịch vụ ngân hàng, nếu không được quy định khác.

Các chứng từ tương đương với hóa đơn:  Bao gồm các chứng từ như phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.

Thông qua việc quy định rõ ràng về các loại hóa đơn và chứng từ tương đương, Nghị định đã tạo ra cơ sở pháp lý vững chắc cho quá trình giao dịch thương mại và quản lý thuế, từ đó đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật trong hoạt động kinh doanh

 

2. Yêu cầu về nội dung của hóa đơn

Hóa đơn điện tử, một phần không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh, không chỉ là tài liệu chứng từ pháp lý mà còn là công cụ quản lý và giao tiếp giữa các bên liên quan trong giao dịch thương mại. Với việc quy định cụ thể từ khoản 1 đến khoản 13 và khoản 15 của Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, hóa đơn điện tử đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng và phù hợp với quy định của pháp luật. Dưới đây là phân tích chi tiết về 14 nội dung cần có trên hóa đơn điện tử:

- Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn: Mỗi loại hóa đơn được quy định phải có tên riêng và được thể hiện rõ trên hóa đơn, kèm theo ký hiệu mẫu số và ký hiệu hóa đơn theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

- Tên liên hóa đơn áp dụng: Đối với hóa đơn được cơ quan thuế đặt in, phải có tên liên hóa đơn áp dụng.

- Số hóa đơn: Số thứ tự của hóa đơn phải được ghi rõ, tuân theo quy định về số hóa đơn từng năm và trong cùng một loại hóa đơn.

- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán: Thông tin đầy đủ về người bán gồm tên, địa chỉ và mã số thuế phải được thể hiện chính xác trên hóa đơn.

- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua: Đối với người mua là tổ chức kinh doanh có mã số thuế, thông tin tương tự cũng phải được ghi rõ trên hóa đơn.

- Thông tin về hàng hóa, dịch vụ: Ghi rõ các thông tin như tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá của hàng hóa, dịch vụ được giao dịch.

- Chữ ký của người bán, người mua: Phải có chữ ký của cả người bán và người mua, đảm bảo tính xác thực và pháp lý của giao dịch.

- Thời điểm lập hóa đơn: Thời điểm lập hóa đơn phải được ghi rõ, theo định dạng ngày, tháng, năm.

- Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử: Thời điểm ký số trên hóa đơn phải được thể hiện, đồng thời quy định về thời điểm khai thuế.

- Mã của cơ quan thuế: Mã của cơ quan thuế liên quan cũng phải được ghi trên hóa đơn.

- Phí, lệ phí và các chiết khấu, khuyến mại: Các khoản phí, lệ phí cũng như chiết khấu, khuyến mại nếu có phải được ghi rõ trên hóa đơn.

- Tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn: Đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, thông tin về tổ chức nhận in hóa đơn cũng phải được thể hiện.

- Chữ viết, chữ số và đồng tiền: Tất cả thông tin về chữ viết, chữ số và đồng tiền phải được thể hiện đúng quy định và rõ ràng.

- Nội dung khác: Nếu có các thông tin bổ sung như biểu trưng, logo hay các thông tin khác phù hợp với giao dịch và yêu cầu quản lý cũng có thể được thêm vào hóa đơn.

Mỗi nội dung trên hóa đơn điện tử đều mang lại ý nghĩa và giá trị riêng, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và pháp lý trong quá trình giao dịch thương mại. Qua việc tuân thủ các quy định này, doanh nghiệp có thể tạo ra những hóa đơn điện tử chất lượng và đáng tin cậy

 

3. Hậu quả của việc sử dụng hóa đơn không hợp pháp

Việc sử dụng hóa đơn không hợp pháp có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với cả cá nhân, doanh nghiệp và cả hệ thống kinh tế xã hội như sau:

Hậu quả pháp lý: Pháp luật về thuế yêu cầu các tổ chức, cá nhân phải tuân thủ việc lập và sử dụng hóa đơn theo quy định. Việc sử  dụng hóa đơn không hợp pháp có thể bị xem là vi phạm pháp luật và bị xử lý hình sự hoặc bị phạt tiền nặng nề.

Rủi ro tài chính cho cá nhân và doanh nghiệp: Sử dụng hóa đơn không hợp pháp có thể dẫn đến việc bị kiểm tra, thanh tra hoặc kiện toàn về thuế. Các tổ chức, cá nhân sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và có thể phải nộp các khoản thuế, phạt hoặc bị kiện toàn số tiền đã trốn thuế cùng với lãi suất phạt.

Mất uy tín và danh tiếng: Sử dụng hóa đơn không hợp pháp có thể gây mất uy tín và danh tiếng của cá nhân, doanh nghiệp trước cơ quan quản lý, đối tác kinh doanh và khách hàng. Điều này có thể ảnh hưởng đến quan hệ kinh doanh và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.

Sự phá rối trong quản lý tài chính: Việc sử dụng hóa đơn không hợp pháp có thể gây ra sự phá rối trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Các báo cáo tài chính không chính xác có thể dẫn đến những quyết định sai lầm trong kế hoạch kinh doanh và quản lý tài chính.

Ảnh hưởng đến sự cạnh tranh công bằng: Việc sử dụng hóa đơn không hợp pháp có thể tạo ra sự không công bằng trong cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp tuân thủ luật pháp sẽ gặp khó khăn trong việc cạnh tranh với những doanh nghiệp sử dụng hóa đơn không hợp pháp để tránh thuế và chi phí.

Ảnh hưởng đến hệ thống thuế và ngân sách nhà nước: Việc sử dụng hóa đơn không hợp pháp sẽ làm giảm nguồn thu ngân sách nhà nước từ các loại thuế, gây ảnh hưởng đến các chương trình phát triển kinh tế xã hội của quốc gia.

Tóm lại, việc sử dụng hóa đơn không hợp pháp không chỉ gây ra hậu quả pháp lý cho cá nhân, doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến sự công bằng trong cạnh tranh kinh doanh và ảnh hưởng đến nguồn thu của ngân sách nhà nước. Để tránh những hậu quả nghiêm trọng này, việc tuân thủ pháp luật về thuế và sử dụng hóa đơn theo quy định là rất quan trọng.

 

Bài viết liên quan: Quy định của pháp luật hiện hành về sử dụng hóa đơn như thế nào ?

Nội dung trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!