- 1. Quy định pháp luật hiện hành về miễn, giảm học phí cho học sinh, sinh viên
- 2. Đối tượng hộ cận nghèo có được miễn, giảm học phí đại học không?
- 3. Mức miễn, giảm học phí đối với học sinh, sinh viên thuộc hộ cận nghèo
- 4. Hồ sơ và thủ tục xin miễn, giảm học phí cho sinh viên hộ cận nghèo
- 5. Các câu hỏi thường gặp về chính sách hỗ trợ học phí cho hộ cận nghèo
1. Quy định pháp luật hiện hành về miễn, giảm học phí cho học sinh, sinh viên
Tính đến ngày 24/8/2026, căn cứ pháp lý quan trọng nhất về học phí và chính sách miễn, giảm học phí là Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 03/9/2025. Nghị định này đã thay thế Nghị định số 81/2021/NĐ-CP và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP, nên khi tra cứu chính sách hiện nay cần ưu tiên áp dụng theo Nghị định 238.
Đối với khối mầm non và phổ thông, chính sách đã thay đổi khá lớn sau Nghị quyết số 217/2025/QH15 của Quốc hội. Theo đó, từ năm học 2025 - 2026, trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập được miễn học phí; còn người học tại cơ sở dân lập, tư thục được Nhà nước hỗ trợ học phí theo mức do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định trong khung pháp luật cho phép. Vì vậy, ở bậc học phổ thông, việc thuộc hộ cận nghèo không còn là căn cứ duy nhất quyết định có được hỗ trợ hay không như trước đây.
Đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học, Nghị định 238/2025/NĐ-CP vẫn phân nhóm chính sách thành: không phải đóng học phí, miễn học phí, giảm học phí và hỗ trợ học phí. Tuy nhiên, ở bậc đại học, pháp luật không quy định theo hướng “mọi sinh viên thuộc hộ cận nghèo đều được giảm học phí”. Việc được miễn, giảm chỉ phát sinh khi sinh viên đồng thời thuộc đúng nhóm đối tượng mà Điều 15 hoặc Điều 16 của Nghị định quy định.
Ngoài ra, việc xác định một gia đình có thuộc diện hộ cận nghèo hay không trong năm 2026 vẫn đang căn cứ theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn trước. Cụ thể, Nghị định số 351/2025/NĐ-CP quy định tiếp tục áp dụng chuẩn nghèo đa chiều theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP đến hết ngày 31/12/2026 để làm căn cứ thực hiện các chính sách an sinh, trong đó có chính sách học phí.
2. Đối tượng hộ cận nghèo có được miễn, giảm học phí đại học không?
Câu trả lời ngắn gọn là: không phải cứ là sinh viên thuộc hộ cận nghèo thì đương nhiên được miễn hoặc giảm học phí đại học.
Theo quy định hiện hành, sinh viên đại học hoặc giáo dục nghề nghiệp thuộc hộ cận nghèo chỉ được miễn 100% học phí khi thuộc đúng trường hợp tại khoản 7 Điều 15 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP, tức là người học là người dân tộc thiểu số và có cha hoặc mẹ, hoặc cả cha và mẹ, hoặc ông bà trong trường hợp ở với ông bà, thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định.
Nói cách khác, yếu tố “hộ cận nghèo” ở bậc đại học chưa đủ để tạo ra quyền miễn học phí nếu đứng riêng một mình. Pháp luật hiện nay gắn tiêu chí này với một số điều kiện bổ sung, điển hình là yếu tố dân tộc thiểu số. Vì vậy:
- Sinh viên thuộc hộ cận nghèo nhưng là người Kinh, học ngành thông thường tại trường đại học, về nguyên tắc không được miễn học phí chỉ vì lý do hộ cận nghèo.
- Sinh viên thuộc hộ cận nghèo là người dân tộc thiểu số có thể được miễn 100% học phí nếu đáp ứng đúng điều kiện nêu trên.
- Nếu sinh viên thuộc hộ cận nghèo nhưng đồng thời thuộc nhóm khác như người khuyết tật, người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, hoặc học ngành đặc thù được ưu đãi, thì quyền lợi học phí sẽ được xét theo chính đối tượng đó chứ không phải do tiêu chí cận nghèo đơn thuần.
Đây là điểm rất dễ nhầm lẫn giữa bậc phổ thông và bậc đại học. Ở phổ thông, chính sách hiện nay mang tính bao phủ rộng hơn; còn ở đại học, chính sách hỗ trợ vẫn mang tính chọn lọc theo nhóm đối tượng cụ thể.
3. Mức miễn, giảm học phí đối với học sinh, sinh viên thuộc hộ cận nghèo
Nếu xét riêng nhóm hộ cận nghèo, mức hưởng hiện nay cần hiểu theo từng cấp học như sau:
- Đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập: hiện nay không phải đóng học phí theo chính sách chung, nên không còn đặt nặng câu chuyện giảm 50% như trước.
- Đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông trong cơ sở dân lập, tư thục: được hỗ trợ học phí theo mức do địa phương quyết định, không vượt quá mức thu của cơ sở giáo dục và trong khung pháp luật cho phép.
- Đối với sinh viên đại học, cao đẳng, trung cấp: nếu chỉ thuộc hộ cận nghèo thì không có một mức giảm riêng áp dụng đại trà.
- Đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số có thân nhân thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo khoản 7 Điều 15 Nghị định 238/2025/NĐ-CP: được miễn 100% học phí.
- Đối với sinh viên thuộc các ngành nghệ thuật truyền thống, ngành đặc thù hoặc nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo Điều 16: có thể được giảm 70% học phí, nhưng đây không phải là chế độ dành riêng cho hộ cận nghèo.
- Đối với sinh viên có cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp đang hưởng trợ cấp thường xuyên: có thể được giảm 50% học phí theo diện riêng.
Từ đó có thể rút ra kết luận thực tiễn: ở bậc đại học, hộ cận nghèo không tạo ra mức giảm 50% hay 70% một cách độc lập; quyền lợi lớn nhất mà hộ cận nghèo có thể gắn trực tiếp tới là trường hợp miễn 100% học phí đối với sinh viên người dân tộc thiểu số theo khoản 7 Điều 15.
4. Hồ sơ và thủ tục xin miễn, giảm học phí cho sinh viên hộ cận nghèo
Với sinh viên đại học, hồ sơ thường xoay quanh hai nhóm giấy tờ: đơn đề nghị và giấy tờ chứng minh thuộc diện được hưởng chính sách.
Nếu học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc đại học công lập, sinh viên sử dụng Đơn đề nghị miễn, giảm học phí theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP. Nếu học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học tư thục hoặc thuộc tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhà nước, sinh viên dùng mẫu tại Phụ lục IV.
Giấy tờ chứng minh trong trường hợp liên quan đến hộ cận nghèo là Giấy xác nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh cấp. Vì trường hợp được miễn học phí ở đại học còn gắn với yếu tố dân tộc thiểu số, trên thực tế sinh viên cũng nên chuẩn bị thêm giấy tờ nhân thân hoặc thông tin hộ tịch để nhà trường, cơ quan có thẩm quyền thuận lợi đối chiếu nếu dữ liệu điện tử chưa đồng bộ.
Một điểm rất quan trọng là người học thuộc diện miễn, giảm học phí chỉ phải nộp 1 bộ hồ sơ ở lần đầu cho cả thời gian học tập. Tuy nhiên, riêng đối với người học thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì vào đầu mỗi học kỳ phải nộp bổ sung giấy xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo mới để làm căn cứ xem xét cho kỳ tiếp theo. Nếu không bổ sung đúng thời điểm, nhà trường có thể tạm dừng áp dụng chế độ cho học kỳ đó.
Về trình tự, sinh viên nộp hồ sơ cho cơ sở giáo dục nơi đang theo học. Theo thủ tục hành chính đang công bố trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia đối với khối ngoài công lập, người học phải nộp trong vòng 45 ngày làm việc kể từ ngày nhập học; nếu nộp sau thời hạn thì thường chỉ được xem xét hưởng từ thời điểm nộp hồ sơ. Đối với cơ sở công lập, thủ tục cũng được giải quyết theo đợt hồ sơ và thời hạn xử lý là 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ. Vì vậy, cách an toàn nhất là nộp ngay từ đầu khóa hoặc đầu học kỳ, không nên chờ gần hết hạn.
Một thuận lợi mới là nếu cơ quan giải quyết thủ tục hành chính đã khai thác được dữ liệu điện tử trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành, người học có thể không phải nộp lại một số giấy tờ đã có sẵn trên hệ thống.
5. Các câu hỏi thường gặp về chính sách hỗ trợ học phí cho hộ cận nghèo
Sinh viên hộ cận nghèo là người Kinh có được miễn học phí đại học không?
Thông thường là không. Chỉ riêng tiêu chí hộ cận nghèo chưa đủ để được miễn học phí đại học. Sinh viên cần thuộc thêm một nhóm đối tượng khác mà pháp luật quy định, chẳng hạn trường hợp là người dân tộc thiểu số theo khoản 7 Điều 15 hoặc thuộc diện ưu đãi khác.
Sinh viên hộ cận nghèo có được hỗ trợ chi phí học tập 150.000 đồng/tháng không?
Không mặc nhiên. Chính sách hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP hiện gắn chủ yếu với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông thuộc một số nhóm đối tượng nhất định, trong đó có hộ nghèo, chứ không mở rộng chung cho sinh viên hộ cận nghèo ở bậc đại học.
Có phải mỗi học kỳ đều xin lại từ đầu không?
Không phải làm lại toàn bộ hồ sơ từ đầu. Người học chỉ nộp 1 bộ hồ sơ ban đầu cho cả quá trình học. Tuy nhiên, nếu hưởng chế độ theo diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo thì phải nộp bổ sung giấy xác nhận mới vào đầu mỗi học kỳ.
Nộp hồ sơ muộn thì có bị mất quyền lợi không?
Nộp muộn vẫn có thể được xem xét, nhưng thông thường quyền lợi chỉ được tính từ thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ, không phải lúc bắt đầu năm học hoặc học kỳ. Vì vậy, nộp sớm luôn có lợi hơn.
Nếu không thuộc diện miễn, giảm học phí thì sinh viên hộ cận nghèo còn cách nào khác để giảm áp lực tài chính?
Có. Trên thực tế, sinh viên hộ cận nghèo có thể tìm hiểu thêm chính sách vay vốn tín dụng học sinh, sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội và các quỹ học bổng, hỗ trợ học tập của trường. Đây là hướng hỗ trợ rất phổ biến với nhóm sinh viên không đủ điều kiện miễn, giảm học phí trực tiếp theo Nghị định 238.
Ngoài ra, quý bạn đọc cũng có thể xem thêm: