1. Thẩm định giá là gì?

Theo Luật giá 2012 thì: Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

2. Hội đồng thẩm định giá được thành lập khi nào?

Khi tiếp nhận yêu cầu thẩm định giá tài sản Cơ quan có thẩm quyền thẩm định giá tài sản có trách nhiệm tổ chức thực hiện thẩm định giá tài sản theo yêu cầu của cơ quan có văn bản yêu cầu thẩm định giá; trường hợp cần thiết thì thành lập Hội đồng thẩm định giá.

Theo quy định tại Nghị định 89/2013/NĐ-CP, Hội đồng thẩm định giá tài sản của Bộ Tài chính được thành lập theo thẩm quyền quản lý nhà nước quy định tại Điểm n Khoản 2 Điều 5 Nghị định này do lãnh đạo Bộ Tài chính hoặc người được ủy quyền làm Chủ tịch, các thành viên khác gồm:

- Đại diện đơn vị chuyên môn về quản lý giá thuộc Bộ Tài chính;

- Đại diện đơn vị chuyên môn về quản lý tài sản nhà nước thuộc Bộ Tài chính;

- Các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần thẩm định giá.

Trường hợp Hội đồng thẩm định giá tài sản do Bộ Tài chính thành lập theo thẩm quyền quản lý nhà nước quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 5 Nghị định 89, Hội đồng thẩm định giá tài sản của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác của trung ương (sau đây gọi tắt là Bộ, cơ quan trung ương) do lãnh đạo Bộ, cơ quan trung ương có tài sản cần thẩm định giá hoặc người được ủy quyền làm Chủ tịch, các thành viên khác gồm:

- Thủ trưởng đơn vị có tài sản cần thẩm định giá;

- Đại diện đơn vị chuyên môn về quản lý giá hoặc quản lý tài chính thuộc Bộ, cơ quan trung ương và bộ phận chuyên môn về giá hoặc tài chính, kế toán của đơn vị có tài sản cần thẩm định giá;

- Các thành viên khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần thẩm định giá.

Hội đồng thẩm định giá tài sản cấp tỉnh, cấp huyện do lãnh đạo hoặc người được ủy quyền của cơ quan tài chính nhà nước (Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch) làm Chủ tịch, các thành viên khác gồm:

- Đại diện đơn vị có tài sản cần thẩm định giá;

- Đại diện đơn vị chuyên môn về quản lý giá, quản lý tài chính của cơ quan tài chính nhà nước;

- Các thành viên khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng quyết định, căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần thẩm định giá.

Hội đồng thẩm định giá tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị (sau đây gọi chung là đơn vị) được giao mua, bán, quản lý và sử dụng tài sản do lãnh đạo đơn vị có tài sản cần thẩm định giá hoặc người được ủy quyền làm Chủ tịch, các thành viên khác gồm:

- Đại diện bộ phận chuyên môn về giá hoặc tài chính, kế toán của đơn vị được giao mua, bán, quản lý, sử dụng tài sản;

- Đại diện bộ phận chuyên môn về giá hoặc tài chính của cơ quan cấp trên;

- Các thành viên khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần thẩm định giá.

Hội đồng thẩm định giá phải có ít nhất một thành viên đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính hoặc đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học chuyên ngành vật giá, thẩm định giá.

Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá quyết định thành lập Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định giá.

Hội đồng thẩm định giá làm việc theo nguyên tắc tập thể. Phiên họp thẩm định giá chỉ được tiến hành khi có mặt ít nhất 2/3 số lượng thành viên của Hội đồng thẩm định giá tài sản trở lên tham dự. Trường hợp Hội đồng thẩm định giá tài sản chỉ có 03 thành viên thì phiên họp phải có mặt đủ 03 thành viên. Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá điều hành phiên họp thẩm định giá. Trước khi tiến hành phiên họp thẩm định giá, những thành viên vắng mặt phải có văn bản gửi tới Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá nêu rõ lý do vắng mặt và có ý kiến độc lập của mình về các vấn đề liên quan đến giá của tài sản cần thẩm định.

Hội đồng thẩm định giá kết luận về giá của tài sản theo ý kiến đa số đã được biểu quyết và thông qua của thành viên Hội đồng có mặt tại phiên họp. Trong trường hợp có ý kiến ngang nhau thì bên có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng là ý kiến quyết định. Thành viên của Hội đồng thẩm định giá có quyền bảo lưu ý kiến của mình nếu không đồng ý với kết luận về giá của tài sản do Hội đồng quyết định; ý kiến bảo lưu đó được ghi vào Biên bản phiên họp thẩm định giá tài sản.

Hội đồng thẩm định giá tài sản theo quy định tại Khoản 1 Điều này chấm dứt hoạt động sau khi hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Quyết định thành lập Hội đồng. Các trường hợp phát sinh sau khi Hội đồng thẩm định giá chấm dứt hoạt động sẽ do cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng chủ trì xử lý.

3. Quyền, nghĩa vụ của Hội đồng thẩm định giá

Điều 29 Nghị định 89/2013/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thẩm định giá như sau:

Hội đồng thẩm định giá có quyền:

- Yêu cầu cơ quan có yêu cầu thẩm định giá hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản cần thẩm định giá hoặc tổ chức, cá nhân khác có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho việc thẩm định giá tài sản;

-Thuê tổ chức có chức năng thực hiện giám định tình trạng kinh tế - kỹ thuật, chất lượng của tài sản; thuê thẩm định giá tài sản nhằm có thêm thông tin phục vụ cho việc thẩm định giá của Hội đồng thẩm định giá. 

- Từ chối việc thẩm định giá tài sản trong trường hợp không có đủ thông tin, tài liệu theo yêu cầu.

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Hội đồng thẩm định giá có nghĩa vụ:

- Tuân thủ trình tự thẩm định giá tài sản;

- Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn nghiệp vụ; tính trung thực, khách quan trong quá trình thẩm định giá tài sản và chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định giá tài sản;

- Bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật;

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

 Hội đồng thẩm định giá được sử dụng con dấu của cơ quan quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá tài sản.

4. Quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thẩm định giá

Thành viên của Hội đồng thẩm định giá có quyền:

- Tiếp cận thông tin, tài liệu có liên quan phục vụ cho việc thẩm định giá tài sản;

- Đưa ra nhận định, đánh giá của mình trong quá trình thẩm định giá;

- Biểu quyết, để xác định giá của tài sản; trường hợp có ý kiến khác thì có quyền bảo lưu ý kiến của mình và được ghi vào biên bản họp Hội đồng;

- Được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật về thẩm định giá và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Thành viên của Hội đồng thẩm định giá có nghĩa vụ:

- Tuân thủ trình tự thẩm định giá tài sản;

- Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn nghiệp vụ; tính trung thực, khách quan trong quá trình thẩm định giá tài sản và chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến nhận định, đánh giá của mình;

- Bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật;

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

5. Mẫu quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN                                        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH                                                   Độc lập - tự do- hạnh phúc

Số: ......./QĐ-..............                                                             ......., ngày.... tháng ..... năm .......... 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập Hội đồng thẩm định giá

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá;

Căn cứ Thông tư số 38/2014/TT-BTC ngày 28/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá;

Căn cứ ……….. số ………………….. ngày …………… của …………. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ……....………;

Căn cứ đề nghị/ yêu cầu của ……………………………………………..;

Căn cứ vào các công văn cử cán bộ tham gia Hội đồng của các đơn vị (Công văn số ....... ngày ...... của Bộ ...... và Công văn số .... ngày …... của .....);

Theo đề nghị của …………………………………………………………,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Hội đồng thẩm định giá ..........………………………. gồm các ông/bà có tên sau:

1. Ông/Bà ..............., Chức vụ hiện tại -  Chủ tịch Hội đồng;

2. Ông/Bà ................, Chức vụ hiện tại - Thành viên Thường trực Hội đồng;

3. Ông/Bà ..............., Chức vụ hiện tại - Thành viên Hội đồng;

.....................................

Điều 2. Hội đồng thẩm định giá tài sản quy định tại Điều 1 có nhiệm vụ tiến hành thẩm định giá tài sản theo quy định của pháp luật và được sử dụng con dấu của ......................... để triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

Giúp việc cho Hội đồng thẩm định giá có Tổ giúp việc gồm một số cán bộ, công chức của các Bộ, cơ quan liên quan do Hội đồng quyết định (nếu cần).

Cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện để Hội đồng thẩm định giá tài sản tại Điều 1 thực hiện thẩm định giá tài sản theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Hội đồng thẩm định giá quy định tại Điều 1 và Tổ giúp việc (nếu có) chấm dứt hoạt động sau khi hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Quyết định này; Quyền, nghĩa vụ của Hội đồng và các thành viên trong Hội đồng thực hiện theo quy định của pháp luật về thẩm định giá và pháp luật có liên quan khác.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. .................. và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận;                                                                   
   NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH

- Như điều 4;                                                                                (Họ tên, chữ ký, đóng dấu)

- ..............;

- Lưu: VT.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê