1. Hợp đồng hợp tác giữa các thành viên tham gia thành lập công ty ?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Hiện nay tôi đang có ý định khởi nghiệp trong lĩnh vực Thương mại điện tử nhưng đang vướng mắc trong việc thảo bản thỏa thuận hợp tác giữa các thành viên tham gia nhóm.

Vậy xin công ty có thể cho tôi một bản hợp đồng mẫu nào đó còn không thì có thể hướng dẫn tôi thảo bản hợp đồng sao cho có giá trị pháp lý ?

Xin cám ơn.

Người gửi: T.T

>> Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Theo như nội dung thư yêu cầu, bạn đang có ý định khởi nghiệp trong lĩnh vực Thương mại điện tử nhưng đang vướng mắc trong việc soạn thảo văn bản thỏa thuận hợp tác giữa các thành viên tham gia nhóm. Theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020, để thực hiện ý định của mình, bạn có thể thực hiện một trong các phương thức sau đây:

Phương thức thứ nhất: đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC. Theo đó, hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế:

"Điều 27. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
1. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
2. Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 38 của Luật này.
3. Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận."

Nếu các bạn muốn thành lập một nhóm các nhà đầu tư theo hình thức này thì nội dung hợp đồng cần bao gồm các điều khoản sau đây để đảm bảo sự thống nhất với các nội dung cơ bản của hợp đồng và hợp đồng có giá trị pháp lý trên thực tế:

Hợp đồng BCC gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án;

b) Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;

c) Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;

d) Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;

e) Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;

g) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

Ngoài ra, các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.

Phương thức thứ hai: Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế. Theo đó, các nhà đầu tư có thể thành lập một hoặc nhiều tổ chức kinh tế và thông qua tổ chức này để tiến hành đầu tư kinh doanh thu lợi nhuận. Chẳng hạn, các nhà đầu tư có thể thỏa thuận thành lập một trong các loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 . Dưới đây chúng tôi cung cấp hợp đồng góp vốn thành lập công ty cổ phần theo mẫu sau:

BIÊN BẢN HỌP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

(V/v: Góp vốn thành lập Công ty Cổ phần…)

Hôm nay, ngày………tháng .....năm …., hồi …. tại trụ sở ……. Chúng tôi gồm:

Họ và Tên: Lê Văn A

Ngày sinh:.......................................................................................

Hộ khẩu thường trú: .......................................................................

Chổ ở hiện tại: ................................................................................

CMND số: .......................................................................................

Số cổ phần được quyền biểu quyết: ...............................................

Họ và Tên: Hoàng Văn B

Ngày sinh:.........................................................................................

Hộ khẩu thường trú: ........................................................................

Chổ ở hiện tại: .................................................................................

CMND số: .........................................................................................

Số cổ phần được quyền biểu quyết: ...................................................

Họ và Tên: Lê Văn C

Ngày sinh:............................................................................................

Hộ khẩu thường trú: ............................................................................

Chổ ở hiện tại: .....................................................................................

CMND số: .............................................................................................

Số cổ phần được quyền biểu quyết: .....................................................

Họ và Tên: Nguyễn Thị D

Ngày sinh:............................................................................................

Hộ khẩu thường trú: ............................................................................

Chổ ở hiện tại: ....................................................................................

CMND số: ............................................................................................

Số cổ phần được quyền biểu quyết: ....................................................

Là các cổ đông CÔNG TY ……….. cùng nhau bàn bạc, thỏa thuận và đi đến quyết định các vấn đề sau:

I. GÓP VỐN THÀNH LẬP CÔNG TY ……………..

1. Ông Lê Văn A góp bằng tiền mặt ………đồng, chiếm ………. tổng vốn điều lệ.

2. Ông Hoàng Văn B góp bằng tiền mặt ………đồng, chiếm ………. tổng vốn điều lệ.

3. Ông Lê Văn C góp bằng tiền mặt ………đồng, chiếm ………. tổng vốn điều lệ.

4. Bà Nguyễn Thị D góp bằng tiền mặt ………đồng, chiếm ………. tổng vốn điều lệ.

II. PHƯƠNG THỨC GÓP VỐN: Các cổ đông công ty cam kết góp vốn trong 1 đợt:

1. Ông Lê Văn A góp bằng tiền mặt ………đồng, chiếm ………. tổng vốn điều lệ.

2. Ông Hoàng Văn B góp bằng tiền mặt ………đồng, chiếm ………. tổng vốn điều lệ.

3. Ông Lê Văn C góp bằng tiền mặt ………đồng, chiếm ………. tổng vốn điều lệ.

4. Bà Nguyễn Thị D góp bằng tiền mặt ………đồng, chiếm ………. tổng vốn điều lệ.

III. SỐ VÀ NGÀY CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN PHẦN VỐN GÓP:

Sau khi góp đủ vốn, các thành viên được người đại diện theo pháp luật của công ty cấp Giấy Chứng nhận góp vốn theo các nội dung sau:

Giấy chứng nhận phần vốn góp của Ông Lê Văn A

Số 01/GCN cấp ngày …./…./…..

Giấy chứng nhận phần vốn góp của Ông Hoàng Văn B

Số 02/GCN cấp ngày ……/…./…..

Giấy chứng nhận phần vốn góp của Ông Lê Văn C

Số 03/GCN cấp ngày ……/…./…..

Giấy chứng nhận phần vốn góp của Bà Nguyễn Thị D

Số 04/GCN cấp ngày ……/…/……..

Các thành viên đã góp đủ phần vốn của mình vào Vốn điều lệ công ty, danh sách những người góp vốn đã được lập trong Sổ đăng ký Cổ đông, và có Thông báo lập Sổ đăng ký Cổ đông gửi Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư …………………..

IV. BẦU CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ:

Bầu Ông Hoàng Văn B giữ chức Chủ tịch Hội đồng Quản Trị Công ty …………..

V. CỬ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT:

Nhất trí cử Ông Hoàng Văn B là người Đại diện theo Pháp luật của công ty với chức danh là Giám Đốc.

Cuộc họp kết thúc lúc ... cùng ngày.

Các thành viên nhất trí ký tên dưới đây

LÊ VĂN A HOÀNG VĂN B
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

LÊ VĂN C NGUYỄN THỊ D
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Ngoài những nội dung mà chúng tôi nêu trên, các bên còn có thể thỏa thuận cụ thể về việc thực hiện dự án đầu tư, tiến độ thành lập doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh, tên doanh nghiệp...

Theo đó, các bạn có thể lựa chọn một trong các phương thức đầu tư trên để tiến hành hợp tác đầu tư kinh doanh. Với mỗi phương thức đầu tư sẽ có những yêu cầu khác biệt về hình thức hợp đồng. Các biểu mẫu chúng tôi đưa ra chỉ có giá trị tham khảo, các bên có thể thỏa thuận các nội dung cụ thể, chi tiết phù hợp với các quy định của pháp luật.

Tuy nhiên,vì lĩnh vực bạn dự định đầu tư là thương mại điện tử do đó, trong quá trình thành lập công ty và hoạt động kinh doanh, bạn cần tuân thủ các quy định tại Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử, đặc biệt là cần tránh các hành vi bị cấm quy định điều 4 của Nghị định này.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi với yêu cầu của bạn.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

2. Quy định của pháp luật về việc thành lập công ty ?

Thành lập doanh nghiệp/Thành lập công ty là một trong những bước đầu tiên và quan trọng nhất để khởi sự/bắt đầu hoạt động kinh doanh. Luật Minh Khuê giới thiệu và phân tích quy định về mở công ty theo quy định mới nhất:

Quy định của pháp luật về việc thành lập công ty?

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp, gọi 1900.6162.

Luật sư tư vấn:

1. Xác định loại hình công ty/doanh nghiệp:

Chọn 1 trong 4 loại hình doanh nghiệp như sau:

+ Doanh nghiệp tư nhân: là do 1 cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm vô hạn bằng tất cả tài sản cá nhân của mình.

+ Công ty TNHH 1 thành viên (được nhiều người chọn): có thể do 1 cá nhân hay 1 tổ chức làm chủ, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ đã góp.

+ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: có từ 2 đến 50 thành viên góp vốn (có thể là cá nhân hoặc tổ chức), chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp.

+ Công ty cổ phần: có ít nhất từ 3 cá nhân hoặc tổ chức trở lên, không hạn chế tối đa cổ đông góp vốn, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ đã góp. Ưu điểm của công ty cổ phần là có thể phát hành được cổ phiếu.

2. Cách đặt tên doanh nghiệp:

Tên công ty viết bằng tiếng việt: yêu cầu phải viết được bằng tiếng việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu nhưng phải phát âm được, có ít nhất 2 thành tố: loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài. Khi dịch tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Tên viết tắt: được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

Lưu ý: Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký. Để hạn chế việc trùng tên, người soạn hồ sơ có thể kiểm tra tên doanh nghiệp tại Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo đường link: https://dichvuthongtin.dkkd.gov.vn/inf/default.aspx

3. Lưu ý khi chọn địa chỉ trụ sở công ty

Địa chỉ trụ sở công ty là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Lưu ý: không nên chọn địa chỉ là chung cư, căn hộ hay tòa nhà, khu dân cư. Vì nếu muốn đăng kí thì phải có giấy tờ chứng minh chung cư đó không dùng để ở, được dùng làm khu văn phòng, phải có quyết định của chủ đầu tư…rất phức tạp và mất thời gian.

4. Ngành nghề kinh doanh:

Cần chuẩn bị kỹ tất cả những ngành nghề kinh doanh dự định hoạt động và những ngành nghề liên quan và trong tương lai dự định có thể hoạt động vì số lượng ngành nghề không bị hạn chế. Trong danh sách ngành nghề, chọn ra 1 ngành chính.

Tham khảo Danh mục mã ngành nghề kinh doanh tại Quyết định số 10/2007 của Chính phủ (Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) và Quyết định số 337/2007 của Bộ kế hoạch và đầu tư (Quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam)

5. Đăng ký vốn điều lệ công ty

Vốn này do doanh nghiệp tự đăng ký và không cần phải chứng minh bằng tiền mặt, tài khoản hay bất cứ hình thức nào khác. Không quy định số vốn tối thiểu và tối đa ngoại trừ những ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định.

Ví dụ: ngành kinh doanh bất động sản phải từ 20 tỷ trở lên. Theo quy định tại Thông tư số 42/2003/TT-BTC của Bộ tài chính: Từ năm 2017 các doanh nghiệp nộp thuế môn bài căn cứ vào vốn điều lệ như sau: Trên 10 tỷ đồng: Thuế môn bài là 3 triệu /1 năm và từ 10 tỷ trở xuống là 2 triệu/1 năm.

6. Người đại diện theo pháp luật:

Là người điều hành, quản lý trực tiếp mọi hoạt động kinh doanh của công ty, đại diện cho doanh nghiệp làm việc, ký kết giấy tờ, thủ tục với cơ quan nhà nước , cá nhân hay tổ chức khác. Chức danh của đại diện pháp luật là giám đốc (Tổng giám đốc), Chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng quản trị.

Tiêu chuẩn và điều kiện của người đại diện như sau:

Phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;

Thành viên, cổ đông là công ty có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty khác. (Căn cư khoản 5, Điều 14 Luật doanh nghiệp 2020)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, tư vấn thành lập công ty nhanh tại Hà Nội

3. Công chức có được thành lập công ty TNHH không ?

Kính gửi luật sư! Xin tư vấn giúp tôi nội dung sau: Tôi thành lập Công ty TNHH một thành viên và là người đại diện pháp luật của Cty. Nay tôi thi đậu vào công chức nhà nước làm kế toán cho quận. Theo tìm hiểu thì tôi biết được Công chức không được là đại diện pháp luật của Cty.
Vậy nay xin luật sư tư vấn cho tôi phải làm thế nào để không vi phạm luật mà cty của tôi vẫn hoạt động được bình thường ?
Xin chân thành cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Theo Điều 17, Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

"Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp
1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.
4. Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào một trong các mục đích sau đây:
a) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;
b) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
c) Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị."

Như vậy, "Cán bộ, công chức theo quy định luật về cán bộ, công chức" bạn sẽ không được tham gia trong trực tiếp thành lập hay quản lý điều hành trực tiếp doanh nghiệp khi đang là cán, bộ công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước có nghĩa là anh không được làm người đại diện theo pháp luật của công ty - Một chức danh thể hiện sự quản lý điều hành trực tiếp. Còn các vị trí khác như thành viên góp vốn (đối với công ty TNHH); cổ đông với công ty cổ phần thì Anh vẫn có thể tham gia góp vốn trực tiếp. Đối với các chức danh như chủ tịch hội đồng thành viên và chủ tịch hội đồng quản trị thật khó để xác định đây có phải là vị trí quản lý trực tiếp hay không ? tuy nhiên hiện hành vẫn chưa có quy định nào cấm việc này nên về mặt nguyên tắc có thể đảm nhiệm các vị trí này theo luật. Nếu bạn muốn cty hoạt động bình thường nên chuyển phần vốn góp cho người khác, người nhà hoặc người bạn tin tưởng ( ví dụ: chuyển vốn góp đứng tên vợ).

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập công ty

4. Tư vấn thủ tục thành lập công ty tư nhân ?

Chào luật sư Minh Khuê, cho mình hỏi hỏi muốn thành lập công ty tư nhân chuyên mua bán sỉ và lẻ về ốc vít, bu long contan... cần những thủ tục nào, cơ sở pháp lý và điều kiện để thành lập được ?
Xin cảm ơn Luật sư Minh Khuê!

Tư vấn thủ tục thành lập công ty tư nhân ?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì bạn có thể lựa chọn những loại hình doanh nghiệp sau:

- Doanh nghiệp tư nhân: Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

- Công ty hợp danh: Với loại hình này thì cần ít nhất 2 thành viên hợp danh trở lên là chủ sở hữu chung của công ty. Thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với nghĩa vụ của công ty. Ngoài ra với loại hình này có thể có thêm những thành viên góp vốn để mở rộng vốn cho công ty.

- Công ty TNHH 1 thành viên: do 1 cá nhân làm chủ sở hữu, chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ khác trong phạm vi phần vốn điều lệ của công ty.

- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: số lượng thành viên từ 2 người trở lên và không quá 50 người.

- Công ty cổ phần: Số lượng cổ đông tối thiểu là 03 người và không hạn chế số lượng tối đa.

Tùy vào điều kiện, quy mô, cũng như nhu cầu của mình bạn có thể lựa chọn một loại hình doanh nghiệp để tiến hành tốt việc kinh doanh của mình. Chúc bạn thành công!

Mọi thắc mắc về thủ tục thành lập doanh nghiệp xin liên hệ tới Hotline: 1900.6162, Luật Minh Khuê sẵn sàng giải đáp và hỗ trợ pháp lý cho bạn:

Để thành lập công ty chuyên buôn bán ốc vít, bu long….trước hết bạn phải chọn được loại hình công ty. Theo các quy định tại Luật doanh nghiệp 2020 quy định thì bạn có thể lựa chọn loại hình công ty sau: Công ty TNH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở nên, Công ty Cổ phần, Công ty hợp danh.

1. Về điều kiện để thành lập doanh nghiệp

Căn cứ vào điều 27 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về điều kiện được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh như sau:

"Điều 27. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật này;
c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật."

Đối chiếu với quy định trên của pháp luật thì để thành lập được doanh nghiệp bạn phải đáp ứng được các điều kiện sau:

- Doanh nghiệp kinh doanh những ngành nghề không thuộc các trường hợp bị cấm.

- Tên của doanh nghiệp dự kiến thành lập không được trùng hay gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp đã đăng ký trước đó.

- Hồ sơ thành lập doanh nghiệp phải hợp lệ

- Đã nộp đủ lệ phí đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.

Ngoài những điều kiện nêu trên bạn còn phải đáp ứng được điều kiện: Thành viên góp vốn thành lập doanh nghiệp không thuộc các trường hợp không có quyền góp vốn thành lập và quản lý doanh nghiệp ( quy định tại khoản 2 điều 17 Luật doanh nghiệp ).

2. Trình tự thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp

Căn cứ vào điều 26 Luật doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

"Điều 26. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;
c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
2. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các dữ liệu theo quy định của Luật này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
4. Tài khoản đăng ký kinh doanh là tài khoản được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Cá nhân được cấp tài khoản đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký để được cấp và việc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
6. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, liên thông trong đăng ký doanh nghiệp."

Đối chiếu với quy định trên của pháp luật, thì khi đăng thành lập doanh nghiệp bạn tiến hành theo trình tự, thủ tục sau:

B1: Nộp hồ sơ tại phòng đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch và Đầu Tư.

B2: Phòng đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ

B3: Phòng đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

3. Thành phần hồ sơ.

Căn cứ theo quy định tại điều 20, 21, 22 Luật doanh nghiệp quy định về hồ sơ thành lập công ty, thì tùy vào từng loại hình doanh nghiệp mà bạn dự kiến thành lập, hồ sơ sẽ bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Điều lệ công ty.

- Danh sách thành viên đối với công ty TNHH và công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập đối công ty cổ phần.

- Bản sao CMTND, hộ chiếu, thẻ căn cước cá nhân hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân khác của các thành viên/cổ đông của công ty.

- Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục hành chính.

Trên đây là toàn bộ nội dung trả lời của LS. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào liên quan, bạn vui lòng liên hệ với LS hoặc công ty Luật Minh Khuê để được hỗ trợ giải đáp miễn phí.

Luật doanh nghiệp 2014 đã đưa ra quy định về các điều kiện cũng như trình tự thủ tục để thành lập doanh nghiệp tư nhân.

Thứ nhất: Điều kiện về mặt chủ thể

Tổ chức, cá nhân được phép thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, cá nhân, tổ chức thuộc các trường hợp sau không được phép thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 2 - Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020.

"2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự."

Như vậy, nếu bạn không thuộc các trường hợp tại khoản 2 nêu trên thì có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân.

Thứ hai: Hồ sơ đăng ký thành lập danh nghiệp tư nhân

Để đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân.

Thứ ba: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân

Phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Thứ 4: Trình tự, thủ tục

- Người thành lập doanh nghiệp trực tiếp hoặc thông qua đơn vị được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tại phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch đầu tư.

- Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Đồng thời, người thành lập cần thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh thông qua cổng thông tin điện tử.

Thứ tư: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 của Luật này;

c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Trên đây là trình tự, thủ tục thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân. Hy vọng sẽ giúp được bạn.

Trong trường hợp Bạn muốn thành lập công ty tư nhân thì thủ tục cần

theo Điều 23 nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp thì

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này. (giấy chứng minh thư nhân dân là người Việt Nam; Hộ chiếu đối với người nước ngoài) đây là ngành nghề kinh doanh không có điều kiện nên bạn chỉ cần thực hiện việc đăng kí kinh doanh là được.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty

5. Tư vấn về thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn ?

Thưa luật sư, tôi có bằng đại học về cầu đường bộ, tôi muốn mở một công ty có tên là: công ty TNHH thương mại và dịch vụ Đức Mạnh, kinh doanh về cafe tại tỉnh Thái Bình thì tên công ty và kinh doanh mặt hàng như vậy có được không ?
Tôi cần phải làm thủ tục thế nào và đến đâu đăng ký thành lập doanh nghiệp tại tỉnh thái bình, xin luật sư hãy tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cám ơn!

Trả lời:

Điều 27, 28 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định về việc tiếpp nhận xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:

"Điều 27: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định tại Nghị định này tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi:

a) Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định này;

b) Tên doanh nghiệp đã được điền vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

c) Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;

d) Đã nộp phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

4. Sau khi trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tải cácvăn bản trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sau khi được số hóa vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp."

"Điều 28: Thời hạn được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy xác nhận về thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

2. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Phòng Đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

3. Nếu quá thời hạn trên mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc không được thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi hiện tại bạn đang có nhu cầu thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh về cà phê với tên gọi là công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ Đức Mạnh. Với ngành nghề kinh doanh và tên công ty như trên chúng tôi xin phân tích trên các khía cạnh sau:

a) Về ngành nghề kinh doanh là kinh doanh cà phê nhưng bạn không nói rõ là bạn kinh doanh theo hình thức nào nên có 2 trường hợp xảy ra như sau:

- Nếu bạn kinh doanh sản xuất cà phê thì trường hợp này cần phải xin giấy phép đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm trước khi đi vào hoạt động.

- Nếu xuất, nhập khẩu cà phê thì sẽ không cần điều kiện căn cứ theo Nghị định 12/2006/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật Thương mại 2005 về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.

b) Về tên doanh nghiệp:

Điều 37 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về tên doanh nghiệp như sau:

1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
a) Loại hình doanh nghiệp;
b) Tên riêng.
2. Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
3. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
4. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
5. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 38, 39 và 41 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.

Căn cứ vào quy định trên thì với tên doanh nghiệp của bạn là công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ Đức Mạnh đã đáp ứng đủ các điều kiện của 1 tên doanh nghiệp cần có là loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Mặt khác, tên doanh nghiệp của bạn khi tra cứu trên cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không bị trùng với tên của các doanh nghiệp khác do đó, bạn có thể sử dụng tên doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ Đức Mạnh để đặt tên cho doanh nghiệp của mình.

c) Thủ tục đăng kí kinh doanh: Do bạn không nói rõ là bạn muốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hay công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên nên về hồ sơ đăng ký kinh doanh có sự khác biệt như sau:

Bước 1: Bạn nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh đến phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm:

- Nếu bạn muốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên thì hồ sơ bao gồm:

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

+ Điều lệ công ty;

+ Bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ như thẻ căn cước công dân, chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.

- Nếu bạn muốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì hồ sơ bao gồm:

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

+ Điều lệ công ty;

+ Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên;

+ Bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ như thẻ căn cước công dân, chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực;

Bước 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh