Hợp đồng có thể thương lượng được thanh toán trước, cho Người mua quyền chọn mua hoặc chọn bán thường là 100 cổ phần của chứng khoán được ghi tên trong hợp đồng với giá cố định trong khoảng thời gian kéo dài tối thiểu từ 21 ngày dén một năm hoặc hơn. Ngoài ra, còn được gọi là “Chứng phiếu” hoặc “Đặc quyền”. Xem Call; Put; Straddle.

A negotiable contract paid for in advance, which gives the purchaser the right to buy (Call) or sell (Put), usually 100 shares of the stock named in the contract at a fixed price during a period running from a minimum of twenty-one days to a year or more. Also known as a “Paper” or “Privilege”. See Call; Put; Straddle.

Các quyền chọn có thể được sử

dụng để giảm thiểu rủi ro, vì thế giảm đến mức tối đa các mối nguy cơ của sự đầu cơ vì sự rủi ro ấy bị giới hạn vào giá của hợp đồng. Giá cả hợp đồng được xác định bởi cung và cầu và chúng phụ thuộc vào sự thương lượng, như giá chứng khoán, nhà ở hoặc xe hơi đã qua sử dụng. Các Yếu tố khác ảnh hưởng đến giá cả hợp đồng bao gồm lịch sử của thị trường, giá thị trường hiện hành, chất lượng của chứng khoán liên quan, thời gian hợp đồng và nhu cầu của những người khác cũng đang cần dén các lệnh Call hoặc Put. Thông thường chất lượng càng tốt thì giá phí phàn trăm càng ít. Thị trường tốt nhất cho các hợp đồng thường tồn tại trong các chứng khoán năng động có giá từ trung bình tới cao hơn.

Options can be used to reduce risks, thus minimizing the dangers of speculation since the risk is limited to the price of the contract. Contract prices are determined by supply and demand and they are subject to negotiation, as is the price, of a stock, a house, or used car. Other factors influencing contract prices include the market history, prevailing market price, quality of the stock involved, the duration of the contract, and the demand existing from others for similar Calls or Put. Generally, the better the quality, the less the percentage cost. The best market for

contracts usually exists in medium- to-higher-priced active securities.