1. Cơ sở pháp lý

-Luật Việc làm 2013 

-Nghị định số 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

2. Nội dung tư vấn

Xin chào Cho e hỏi về vấn đề hưởng trợ cấp thất nghiệp. Theo quy định em được hưởng 3 tháng trợ cấp. Nhưng đến tháng thứ 3 em đến trụ sở trình báo muộn theo ngày ghi trên giây đăng ký. (từ ngày 30/8/16~1/9/16) nhưng đến ngày 5/9/2016 em đến. Thì được trả lời. Theo quy định quá hạn thì không được hưởng nữa. Và bị dừng hưởng tháng cuối. Nhưng hiện em vẫn đang thất nghiệp Anh chị xem có đúng quy định hay không. Xin cảm ơn
Luật sư cho em hỏi:em đã nghỉ việc ở công ty được 2 tháng và đóng bảo hiểm xã hội được 1 năm, 9 tháng.trong thời gian nghỉ ở công ty em có làm tại xã.nhưng nghành em đang làm không có quy định đóng bảo hiểm xã hội.vậy em có thể nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp được không.em cam ơn
Thưa luật sư, hết thời gian nghỉ thai sản tôi nghỉ việc luôn tại công ty. Xin hỏi tôi có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không? Xin tư vấn giúp tôi.
Xin chào ls . xin cho mình hỏi mình làm việc tại bình dương và đã nghĩ việc và lãnh thất nghiệp tại Bình Dương. Vậy bảo hiểm xã hội mình về quê lãnh được không ak. và cần phải làm thủ tục chuyển về quê không? Mình xin cảm ơn luật sư

Trả lời:

Luật Việc làm 2013 quy định:

Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

>> Xem thêm:  Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất là bao nhiêu ?

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

>> Xem thêm:  Dùng 2 sổ bảo hiểm có được nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp ?

Căn cứ theo quy định trên điều kiện được hưởng trợ cấp thất nghiệp đó là:

-Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật hoặc hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

-Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

-Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

-Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp( thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; Chết).

Hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị hưởng BHTN (theo mẫu của Bộ Lao động thương binh và xã hội quy định);

- Quyết định chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐ làm việc đã hết hạn hoặc quyết định thôi việc hoặc quyết định sa thải hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc thông báo chấm dứt hợp đồng lao động.

- Sổ bảo hiểm xã hội.

>> Xem thêm:  Mẫu đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp (Mẫu số 3)

- Chứng minh nhân dân;

- 02 tấm hình 3x4 (mở thẻ ATM);

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản với tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động đó được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số tiền trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến nhận được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. 

Đối với trường hợp bạn nghỉ thai sản rồi nghỉ việc luôn, nếu không thuộc các trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động theo quy định của Điều 37 Bộ luật lao động 2012 thì đây là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, nên bạn sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Ngày 30/06, em đã đăng ký thất nghiệp, bên trung tâm hẹn em là ngày 26/7 đến nhận kết quả. Ngày 26/7 em đã đến nhận kết quả và ngày 2/8 em nhận được tiền trợ cấp thất nghiệp lần một qua tài khoản NH Đông Á. Ngày 18/8 em đến trình diện lần thứ hai theo phiếu hẹn, nhưng đến thời điểm hiện tại ngày 07/09 em vẫn chưa nhận được tiền trợ cấp lần thứ hai. Em xin hỏi là thời gian nhận tiền trợ cấp thất nghiệp lần thứ hai được quy định như thế nào? Và đến thời điểm hiện tại em vẫn chưa nhận được trợ cấp thất nghiệp lần thứ hai vậy có đúng không?

 Trả lời:.

Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định:

Điều 18. Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp

2. Chi trả trợ cấp thất nghiệp

a) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

b) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động. Trường hợp thời điểm ngày thứ 07 nêu trên là ngày nghỉ thì thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày làm việc tiếp theo.

Căn cứ theo quy định trên thì: Tổ chức BHXH thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao động trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. Đối với lần thứ 2 trở đi trong thời hạn 5 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động. Trường hợp thời điểm ngày thứ 07 nêu trên là ngày nghỉ thì thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày làm việc tiếp theo.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Hưởng bảo hiểm thất nghiệp ?

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Pháp luật lao động - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi nghỉ việc ?