1. Hưởng bảo hiểm trách nhiệm dân sự khi bị tai nạn giao thông như thế nào ?

Thưa luật sư, tôi có một thắc mắc muốn hỏi luật sư như sau ạ: Chồng tôi lái xe ô tô do vượt trong điều kiện không an toàn (khi đang vượt thì có xe tải đi ngược chiều nên phải đánh lái sang bên trái) và va vào 1 xe máy làm cho người điều khiển xe máy ngã xuống đường. Do lúc đó không có ai nên chồng tôi phải đưa nạn nhân đi cấp cứu và khi quay lại hiện trường thì gia đình tôi đã báo công an phường và công an giao thông ra giải quyết tai nạn. Người lái xe máy bị chấn thương và gia đình tôi đã bồi thường cho gia đình nạn nhân số tiền là 30 triệu và các chi phí nằm viện khác.
Vậy luật sư cho tôi hỏi với trường hợp như như vậy thì chồng tôi sẽ được hưởng mức bảo hiểm trách nhiệm dân sự như thế nào (xe tôi mua đầy đủ bảo hiểm, giấy tờ xe, bằng lái...) ?
Tôi xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn Luật Dân sự về bồi thường thiệt hại trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Đối với trường hợp bạn đề cập, chồng bạn lái xe oto do vượt trong điều kiện không an toàn (khi đang vượt thì có xe tải đi ngược chiều nên phải đánh lái sang bên trái) và va vào 1 xe máy. Làm cho người điều khiển xe máy ngã xuống đường. Như vậy chồng bạn có là người có lỗi. Đồng thời, theo thông tin bạn cung cấp thì xe chồng bạn mua đầy đủ bảo hiểm, giấy tờ xe, bằng lái... Do đó, chồng bạn đã đóng bảo hiểm trách nhiệm đối với xe cơ giới vậy anh sẽ được hưởng quyền bảo hiểm trừ khi anh thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 13 Nghị định số 103/2008/NĐ-CP Về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới sau đây:

Doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp sau:

1. Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe, lái xe, hoặc của người bị thiệt hại.

2. Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe, lái xe cơ giới.

3. Lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp đối với loại xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe.

4. Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp như: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.

5. Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.

6. Chiến tranh, khủng bố, động đất.

7. Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, tiền, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.

Do đó trong vòng 5 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn thì chồng bạn phải gửi thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp bảo hiểm kèm theo các tài liệu sau để yêu cầu bồi thường thuộc trách nhiệm của xe cơ giới:

- Tài liệu liên quan đến xe, lái xe;

- Các giấy tờ chứng minh thiệt hại về người và tài sản;

- Tài liệu liên quan của cơ quan có thẩm quyền về vụ tai nạn.

Mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm được quy định tại Điều 9 Thông tư 22/2016/TT-BTC quy định quy tắc, điều khoản, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới:

"Điều 9. Mức trách nhiệm bảo hiểm

Mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả đối với thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản của bên thứ ba và hành khách do xe cơ giới gây ra trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm. Cụ thể như sau:
1. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về người do xe cơ giới gây ra là 100 triệu đồng/1 người/1 vụ tai nạn.
2. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự (kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật) gây ra là 50 triệu đồng/1 vụ tai nạn.
3. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào Mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo) gây ra là 100 triệu đồng/1 vụ tai nạn."

Theo đó, đối với thiệt hại về người:

- Mức bồi thường được xác định căn cứ vào quyết định của tòa án.

- Trong trường hợp không có quyết định của tòa án, mức bồi thường được xác định dựa trên Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người quy định tại Phụ lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư 22/2016/TT-BTC

- Trường hợp chủ xe cơ giới đồng thời tham gia nhiều hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho cùng một xe cơ giới thì số tiền bồi thường chỉ được tính theo hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực bảo hiểm trước.

Đối với thiệt hại về tài sản:

- Mức bồi thường được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới.

- Trường hợp chủ xe cơ giới đồng thời tham gia nhiều hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho cùng một xe cơ giới thì số tiền bồi thường chỉ được tính theo hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực bảo hiểm trước.

- Chi phí cần thiết và hợp lý nhằm ngăn ngừa, hạn chế tổn thất liên quan tới vụ tai nạn mà chủ xe cơ giới đã chi ra.

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản thỏa thuận, văn bản thỏa thuận, hợp đồng thỏa thuận mới 2020

2. Chế độ bảo hiểm khi bị tai nạn giao thông?

Em tôi đi làm ở một công ty và đóng bảo hiểm đầy đủ. Tháng 10/2018 do thu nhập không đảm bảo em tôi có chuyển sang công ty mới, công ty cũ đã chốt sổ bảo hiểm cho em tôi đến hết tháng 10/2018. Bắt đầu làm việc tại công ty mới từ ngày 01/11/2018.

Ngày 28/11/2018 trên đường đi giao hàng em tôi bị tai nạn xe máy tử vong tại chỗ, công ty mới chưa đóng bảo hiểm cũng như các chế độ khác cho em tôi. Tôi xin hỏi luật sư trách nhiệm của công ty mới với em tôi như thế nào ?

Cảm ơn!

- V.H.S

>> Xem ngay: Tư vấn xử lý việc vô tình gây tai nạn giao thông chết người ?

Theo quy định tại Luật an toàn vệ sinh lao động thì

Điều 38. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:
1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;
2. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:
a) Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;
b) Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;
c) Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;
3. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;
4. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:
a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;
b) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
5. Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;
6. Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật;
7. Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;
8. Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;
9. Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 Chương này;
10. Tiền lương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, tiền lương trả cho người lao động nghỉ việc do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này là tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
11. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 3, 4 và 5 Điều này.

>> Xem thêm:  Tại sao xe nhỏ đi sai, xe lớn đi đúng khi xảy ra tai nạn giao thông thì xe lớn vẫn phải đền xe nhỏ ?

3. Xác định trách nhiệm pháp luật của người gây tai nạn giao thông ?

Kính gửi Công ty Luật TNHH Minh Khuê. Do không đủ điều kiện mua xe mới, nên tôi muốn mua xe máy đã qua sử dụng. Xin công ty tư vấn ngắn gọn dễ hiểu tôi cần những thủ tục và giấy tờ gì?
Xin chân thành cám ơn!

Luật sư tư vấn:

Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về đăng ký xe như sau:

Điều 10. Cấp đăng ký, biển số xe
1. Đăng ký, cấp biển số lần đầu:
a) Chủ xe nộp giấy tờ theo quy định Điều 7, Điều 8 và xuất trình giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này;
b) Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe kiểm tra hồ sơ và thực tế xe đầy đủ đúng quy định;
c) Hướng dẫn chủ xe bấm chọn biển số trên hệ thống đăng ký xe;
d) Chủ xe nhận giấy hẹn trả giấy chứng nhận đăng ký xe, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số;
đ) Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe hoàn thiện hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
2. Đăng ký sang tên:
a) Tổ chức, cá nhân bán, điều chuyển, cho, tặng, phân bổ hoặc thừa kế xe: Khai báo và nộp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;
b) Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe thực hiện thu hồi đăng ký, biển số xe trên hệ thống đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe và cấp biển số tạm thời;
c) Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng, phân bổ hoặc được thừa kế xe liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi cư trú: Nộp giấy tờ theo quy định tại Điều 7; khoản 2, khoản 3 Điều 8, giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (không áp dụng trường hợp sang tên ngay trong cùng tỉnh sau khi hoàn thành thủ tục chuyển quyền sở hữu xe) và xuất trình giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này để làm thủ tục đăng ký sang tên. Trình tự cấp biển số thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm đ (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh, mô tô sang tên trong cùng điểm đăng ký) và điểm b, điểm c điểm d, điểm đ khoản 1 Điều này (đối với sang tên khác tỉnh).
3. Đăng ký xe khi cơ sở dữ liệu cơ quan đăng ký xe kết nối với cơ sở dữ liệu điện tử của các Bộ, ngành: Giấy tờ quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 Thông tư này được thay thế bằng dữ liệu điện tử là căn cứ để cấp đăng ký, biển số xe.
a) Kiểm tra thông tin của chủ xe: Căn cứ thông tin về Căn cước công dân ghi trong Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 01), cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe kiểm tra đối chiếu thông tin của chủ xe trên cơ sở dữ liệu Căn cước công dân hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Kiểm tra thông tin điện tử của xe: Căn cứ thông tin về hóa đơn điện tử, mã hồ sơ khai lệ phí trước bạ, thông tin tờ khai hải quan điện tử, thông tin xe sản xuất lắp ráp trong nước ghi trong Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 01) cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe kiểm tra đối chiếu nội dung thông tin trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, dữ liệu nộp lệ phí trước bạ điện tử của tổ chức, cá nhân nộp qua ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của Tổng cục thuế truyền sang Cục Cảnh sát giao thông hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia; kiểm tra đối chiếu nội dung thông tin dữ liệu tờ khai hải quan điện tử, thông tin dữ liệu xe sản xuất lắp ráp trong nước truyền sang Cục Cảnh sát giao thông hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
4. Đăng ký xe trực tuyến (qua mạng internet): Chủ xe kê khai thông tin của xe, chủ xe vào giấy khai đăng ký xe (mẫu số 01) trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông hoặc cổng dịch vụ công quốc gia để đăng ký xe trực tuyến và nhận mã số thứ tự, lịch hẹn giải quyết hồ sơ qua email hoặc qua tin nhắn điện thoại. Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe kiểm tra nội dung kê khai, tiến hành đăng ký cho chủ xe. Hồ sơ xe theo quy định tại Điều 8, Điều 9 và trình tự cấp đăng ký, biển số theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

Trong trường hợp của bạn, bạn không nêu rõ là bạn mua xe trong cùng tỉnh hay khác tỉnh nên chúng tôi xin khái quát ngắn gọn về thủ tục sang tên, đăng ký xe trong một số trường hợp sau:

TH1: Bạn mua xe và sang tên xe cùng tỉnh thì bạn nộp các giấy tờ quy định

TH2: Bạn mua xe và sang tên xe khác tỉnh thì người chủ xe cũ sẽ phải làm thủ tục, bạn nộp kèm theo các giấy quy định và nộp cho Cơ quan công an huyện nơi bạn cư trú để làm thủ tục đăng ký xe theo tên của bạn.

Th3: Bạn mua xe cũ và rơi vào trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều đời chủ thì được giải quyết theo quy định tại Điều 19 Thông tư 58/2020/TT-BCA như sau:

Điều 19. Giải quyết đăng ký sang tên xe đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người
1. Thủ tục, hồ sơ sang tên: Người đang sử dụng xe đến cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe để làm thủ tục sang tên, xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, ghi rõ quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp, cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe và nộp giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;
b) Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng (nếu có).
2. Thủ tục, hồ sơ đăng ký sang tên: Người đang sử dụng xe liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi cư trú: xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp giấy tờ sau:
a) Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01);
b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định;
c) Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (đối với trường hợp khác tỉnh và mô tô khác điểm đăng ký xe).
3. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe:
a) Trường hợp người đang sử dụng xe có giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng: Trong thời hạn hai ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý hồ sơ xe giải quyết đăng ký, cấp biển số (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh và mô tô cùng điểm đăng ký xe) hoặc cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho người đang sử dụng xe để làm thủ tục đăng ký, cấp biển số tại nơi cư trú;
b) Trường hợp người đang sử dụng xe không có giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe: Cơ quan quản lý hồ sơ xe cấp giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày; gửi thông báo cho người đứng tên trong đăng ký xe, niêm yết công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông và tại trụ sở cơ quan; tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ sang tên. Sau 30 ngày nếu không tranh chấp, khiếu kiện, cơ quan quản lý hồ sơ xe phải giải quyết đăng ký, cấp biển số (đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh và mô tô cùng điểm đăng ký xe) hoặc cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho người đang sử dụng xe để làm thủ tục đăng ký, cấp biển số tại nơi cư trú.
4. Trách nhiệm của người đang sử dụng xe:
a) Trực tiếp đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục sang tên;
b) Kê khai cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc xuất xứ của xe, quá trình mua bán, giao nhận xe;
c) Khai và nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.
5. Trách nhiệm của các đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu xe mất cắp, xe vật chứng: Ngay sau khi tiếp nhận văn bản của cơ quan đăng ký xe đề nghị xác minh, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu xe mất cắp, xe vật chứng trả lời bằng văn bản cho cơ quan đăng ký xe.

Bạn cần căn cứ vào các trường hợp nêu trên xem mình thuộc trường hợp nào để có hướng giải quyết phù hợp.

>> Xem thêm:  Trường hợp nào cảnh sát giao thông sẽ tạm giữ xe người vi phạm giao thông ?

4. Gây tai nạn giao thông làm chết người thì chịu trách nhiệm hình sự như thế nào ?

Chào Luật sư, tôi xin hỏi vấn đề​ sau: H điều khiển xe máy 92P1-xxxxx từ hướng Phạm Văn Đồng về đường Hồ Chí Minh theo đường Huỳnh Thúc Kháng để về nhà tại khối 1, Khâm Đức. Khi đi đến khu vực trước nhà số 5, đường Huỳnh Thúc Kháng thì từ phía bên lề phải đường (so với hướng đi của H) có cháu T tự ý đi xuống lòng đường; H bất ngờ nên không kịp thắng mà chỉ điều khiển xe tránh sang phải, nhưng xe 92P1-xxxxx vẫn tông vào cháu T.
Khi bị tông, cháu T văng sang bên trái đường, H sợ ngã nên không dừng xe ngay lập tức mà thắng (phanh) xe từ từ được một đoạn rồi mới dừng lại, sau đó H điều khiển xe quay lại chỗ cháu T. H cùng với người nhà cháu T chở cháu T đi cấp cứu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Nam. Hậu quả cháu T chết. Khi H điều khiển xe thì có sử dụng chất kích thích đo được là 1.229mg/l khí thở. Vậy H có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Gây tai nạn giao thông làm chết người thì chịu trách nhiệm hình sự như thế nào ?

Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, hành vi của H đã cấu thành tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ, cụ thể như sau:

"Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Theo đó, H đã điều khiển xe khi nồng độ cồn vượt quá mức cho phép, vi phạm quy định giao thông đường bộ và gây thiệt hại đến tính mạng của người khác. Theo quy định tại điều 8 Luật giao thông đường bộ 2008:

"Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm...

8. Điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở. ..."

Theo thông tin cung cấp ở trên, khi gây tai nạn, nồng độ cồn của H là 1.229 mg/lit khí thở, H có thể truy cứu TNHS theo quy định tại khoản 1 Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017. Ngoài việc phải chịu trách nhiệm hình sự thì H còn phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại về dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015

>> Xem thêm:  Hỏi về quyền và nghĩa vụ của cảnh sát giao thông ? Trách nhiệm hình sự khi gây tai nạn giao thông

5. Trách nhiệm bồi thường do tai nạn giao thông khi người gây tai nạn bị chết ?

Kính thưa Luật sư. Tôi tên là T hiện ở Đồng Tháp. Vừa qua gia đình của người chị bà con tôi có xảy vụ tai nạn giao thông làm cho chồng chị bị mất. Tôi xin trình bày sự việc như sau: Sau cuộc nhậu với bạn bè, chồng của chị tôi điều khiển xe về nhà trong tình trạng có rượu bia trong người, đồng thời cũng không đội mũ bảo hiểm và chạy với tốc độ cao do đó khi đến ngã tư giao nhau của khu công nghiệp đã tông vào xe của hai cô gái làm cho người ngồi sau bị gãy xương chậu, người ngồi trước chỉ bị xây xát nhẹ được chở đi bệnh viện cấp cứu, còn chồng của chị tôi bị nứt sọ cho đi bệnh viện trong tình trạng nguy kịch. Và qua vài ngày điều trị chồng của chị tôi mất. Còn hai cô gái kia người bị xây xát không yêu cầu bồi thường, còn người bị gãy xương chậu yêu cầu bồi thường. Qua sự việc gia đình chị tôi rất mong các vị luật sư có thể tư vấn cho chị tôi biết được các nghĩa vụ đối với người bị tai nạn (vì lỗi thuộc chồng của chị tôi) như sau:

1/ Hiện nay chồng chị bị mất vậy gia đình của chị tôi có phải bồi thường cho cô gái gãy xương chậu kia không?

2/ Nếu bồi thường thì gia đình chị tôi phải bồi thường những khoản tiền nào?

3/ Hiện nay chị tôi đang nuôi con nhỏ dưới hai tuổi diều này có ảnh hưởng đến mức bồi thường không? Gia đình chị tôi rất mong nhận được sư giúp đỡ từ các vị luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn Luật dân sự, giao thông trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

5.1. Trách nhiệm bồi thường

Điều 584 Bộ luật dân sự 2015 có quy định:

"Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này."

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng chỉ phát sinh khi có đầy đủ các yếu tố:

- Phải có thiệt hại xảy ra gồm: Thiệt hại về vật chất và thiệt hại do tổn thất tinh thần;

- Phải có hành vi trái pháp luật: Là những xử sự cụ thể của con người được thể hiện thông qua hành động trái với các quy định của pháp luật;

- Phải có mối quan hệ nhân qủa giữa thiệt hại xảy ra và hành vi trái pháp luật. Thiệt hại xảy ra là kết quả tất yếu của hành vi trái pháp luật. Thiệt hại xảy ra và hành vi trái pháp luật. Thiệt hại xảy ra phải là kết quả tất yếu của hành vi trái pháp luật và ngược lại hành vi trái pháp luật là nguyên nhân gây thiệt hại.

- Phải có lỗi cố ý hoặc vô ý của người gây thiệt hại.

Căn cứ tình huống bạn trình bày cũng như quy định trên của pháp luật chồng của chị bạn do say rượu, không đội mũ bảo hiểm lại chạy với tốc độ cao gây tai nạn cho hai người phụ nữ trong đó có một người bị gãy xương chậu có thể thấy chồng chị bạn có lỗi trong việc gây thiệt hại cho người phụ nữ kia khiến người này bị thiệt hại về sức khỏe là gẫy xương chậu. Do đó, chồng chị bạn có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp này. Tuy nhiên, chồng chị bạn đã bị mất trong vụ tai nạn nên trách nhiệm bồi thường sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 615 Bộ luật Dân sự 2015:

"Điều 615. Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại

1. Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thoả thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.

3. Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

4. Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân."

Theo đó, những người hưởng thừa kế của chồng chị bạn sẽ có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho người phụ nữ kia.

5.2. Mức bồi thường thiệt hại

Điều 590 Bộ luật dân sự 2015 có quy định như sau:

"Điều 590. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm

1. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khoẻ của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định."

Theo đó, do chồng chị bạn gây tai nạn khiến người phụ nữ kia bị thiệt hại về sức khỏe là gẫy xương chậu nên gia đình chị bạn phải bồi thường cho người bị thiệt hại, bao gồm: Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại; Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại; Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại. Bên cạnh đó, gia đình chị bạn còn phải bồi thường một khoản tiền khác để bù đắp tình thần mà người phụ nữ đó phải gánh chịu, mức bồi thường sẽ do hai bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa không quá ba mươi tháng lương tối thiểu do nhà nước quy định.

5.3. Người phải bồi thường đang nuôi con nhỏ có ảnh hưởng đến mức bồi thường hay không?

Điều 584 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về nguyên tắc bồi thường như sau:

"Điều 605. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này."

Theo đó, việc chị bạn nuôi con 2 tuổi không ảnh hưởng đến mức bồi thường mà việc được giảm hay không còn phải căn cứ vào việc thiệt hại cần bồi thường quá lớn so với khả năng kinh tế của chị bạn hay không.

>> Xem thêm:  Trình tự giải quyết tai nạn, va chạm giao thông được thực hiện thế nào ?

6. Tư vấn vấn đề bồi thường thiệt hại do tai nạn giao thông ?

Thưa luật sư, em có một vấn đề cần hỏi như sau: Anh trai em vừa bị tai nạn giao thông. Trong quá trình lưu thông, anh em có chở thêm một người bạn và cả hai đều có uống rượu bia trước đó, người ngồi sau anh em lại không đội mũ bảo hiểm.

Anh em gây ra tai nạn cho một xe gắn máy chở ba người. Gia đình em đã có đền bù cho ba người bị tai nạn đó. Duy chỉ có vấn đề của người bạn ngồi sau lưng anh em làm em thấy lúng túng. Vì trước đó, anh em không có ý định chở người bạn này nhưng người bạn này (em sẽ gọi là anh B) một mực đòi theo xe anh trai em. Nhưng nhà anh B đã đóng cửa nên anh ấy không đội mũ bảo hiểm. Khi đi được khoảng 500m thì gặp tai nạn. Gia đình anh B lúc đó đã yêu cầu nhà em đền bù 10 triệu cho anh B mổ chân (nhưng chi phí mổ lại không đến 10 triệu), bây giờ gia đình anh B lại yêu cầu thêm gia đình em đền bù thêm 5 triệu nữa mới đồng ý làm đơn bãi nại. Như vậy không phải là gia đình em chịu thiệt hay sao? Trong khi chi phí chịu bồi thường đều do gia đình em chịu, tiền nhập viện, tiền phẩu thuật cũng do gia đình em chịu, bậy giờ lại yêu cầu thêm 5 triệu nữa. Như vậy gia đình em có cần phải đưa thêm tiền cho anh B nữa hay không?

Em xin chân thành cảm ơn !

Rất mong nhận được sự hợp tác !

Trân trọng./.


Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Phải làm gì khi bị Cảnh Sát Giao Thông dừng xe ? Trách nhiệm bồi thường tai nạn giao thông