1. Cách soạn tờ khai đăng kí kiểu dáng công nghiệp ?

Xin chào luật sư, hiện tại em đang làm bài tập cho môn quản trị thương hiệu, em có thắc mắc về cách điền vào mẫu tờ khai đăng kí kiểu dáng công nghiệp . Vậy có thể hướng dẫn giúp em điền vào mẫu tờ khai một cách đầy đủ được không ạ ?
Em cảm ơn rất nhiều, mong nhận được phản hồi từ luật sư ạ.

Hướng dẫn cách điền tờ khai đăng kí kiểu dáng công nghiệp ?

Luật sư tư vấn luật Doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 0986.386.648

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cách lâp tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp

- Tải Mẫu tờ khai ( gồm 3 trang)

- Bạn cần phải điền đầy đủ thông tin vào Tờ khai theo hướng dẫn dưới đây:

Trang số 1:

1. Dấu nhận đơn: Để trống đây là nơi dành cho cơ quan đăng kí

2. Tên Kiểu dáng công nghiệp: Đây là noi chủ đơn tự đặt tên cho Kiểu dáng công nghiệp của mình, tên phải ngắn gọn, phải phán ánh được chính xác bản chất của sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp.

3. Phân loại quốc té: Là phần chủ đơn cần ghi chỉ số phân loại kiểu dáng công nghiệp theo Bảng phân loạij quốc tế kiểu dáng công nghiệp Locarno. Nếu không phân loại không chính xác thì phải nộp lệ phí phân loại.

4. Đại diện chủ đơn: Đánh dấu x vào ô phù hợp và ghi tên, địa chỉ cá nhân lập tờ khai. Nếu chủ đơn chính là cá nhân lập tờ khai thì không cần điền vào ô này.

5. Người đại diện theo pháp luật của chủ đơn: là ngườ đứng đầu của tổ chức hoặc người giám hộ của người vị thành niên.

6. Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được ủy quyền của chủ sở hữu: là tổ chức dịch vụ đại diện SHCN đủ điều kiện hành nghè có giấy ủy quyền của chủ đơn.

7. Người khác được ủy quyền của chủ đơn: là cá nhân được ủy quyền người thuộc tổ chức được người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện Việt Nam của tổ chức nước ngoài.

Trang số 2

1. yêu cầu hưởng quyền ưu tiên: đánh dấu x vào ô phù hợp và điền thông tin theo yêu cầu. Để trống nếu không có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.

2. Loại phì và lệ phí theo quy định Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 của Bộ Tài chính

3. Kiểm tra danh mục tài liệu: là phần dành cho cơ quan đăng ký

4. Chữ kí, họ tên chủ đơn/đại diện chủ đơn: là phần chữ ký và ghi rõ họ tên cá nhân lập tờ khai. Nếu cá nhân lập tờ khai là người thay mặt tổ chức là củ đơn thì pahri ghi rõ chức vụ và có dấu xác nhận của tổ chức đó.

5. Xem thêm Luật sở hữu trí tuệ năm 2005Thông tư 01/2007/TT-BKHCN quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều về sở hữu công nghiệp

Trang số 3:

1. Chủ đơn khác: Ghi tên, địa chỉ chủ đơn thứ hai trở đi

2. Các tài liệu khác: Nếu có tài liệu bổ trợ thì ghi rõ tên và số trang tài liệu kèm theo tờ khai

3. Chủ đơn/ Đại diện kí tên: Là phần chữ kí của cá nhân lập tờ khai

Đối với nội dung chi tiết trên tờ khai bạn có thể tham khảo thông tư trên để rõ. Trường hợp nội dung chưa rõ liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua tổng đài hỗ trợ 0986.386.648.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Mẫu đơn đăng ký kiểu dáng, văn bằng bảo hộ độc quyền kiểu dáng

Văn bằng bảo hộ độc quyền đối với kiểu dáng công nghiệp được gọi là “Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp”.

Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 5 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ, và có thể được gia hạn liên tiếp hai (2) lần, mỗi lần là 5 năm.

ĐƠN YÊU CẦU CẤP BẰNG ĐỘC QUYỀN KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP:

+ Tờ khai yêu cầu cấp bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp (làm theo Mẫu tờ khai đăng ký kiểu dáng )

+ Bản mô tả kiểu dáng công nghiệpBộ ảnh chụp hoặc bộ bản vẽ kiểu dáng công nghiệpTài liệu xác nhận quyền sở hữu nhãn hiệu hàng hoá nếu kiểu dáng công nghiệp có chứa nhãn hiệu hàng hoá

- 01 bảnBản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bầy triển lãm nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tếTài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Giấy chứng nhận thừa kế; Giấy chứng nhận hoặc thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn; Hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động...) bản Chứng từ nộp lệ phí

- 01 bảnYêu cầu: Đối với Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp: phải trình bầy đầy đủ,rõ ràng bản chất của kiểu dáng công nghiệp, phải phù hợp với bộ ảnh chụp hay bản vẽ và bao gồm các nội dung sau: Tên kiểu dáng công nghiệp, Chỉ số phân loại quốc tế Lĩnh vực sử dụng, Các kiểu dáng tương tự đã biết, Liệt kê ảnh chụp hoặc bản vẽ

Bản chất của kiểu dáng công nghiệp ( mô tả những đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ khác biệt với kiểu dáng công nghiệp đã biết)Đối với Bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ: phải thể hiện đầy đủ bản chất của kiểu dáng công nghiệp như đã được mô tả nhằm xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đó,cụ thể:ảnh chụp/bản vẽ phải rõ ràng và sắc nét, không được lẫn các sản phẩm khác với sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ;Tất cả ảnh chụp/bản vẽ phải theo cùng một tỷ lệ. Kích thước mỗi tấm ảnh chụp không được nhỏ hơn 90mm x 120mm và không được lớn hơn 210mm x 297m

» Dowload- Tờ khai Đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua số: 0986.386.648 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Kiểu dáng bị sửa đổi có được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp nữa không?

Trả lời:

Theo như vấn đề bạn muốn hỏi thì bạn muốn đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp cho máy của bạn nhưng sau khi sản xuất sẽ sửa lại một số chi tiết. Điều 97 Văn bản hợp nhất luật sở hữu trí tuệ 2013 quy định về việc sửa đổi văn bằng bảo hộ như sau:

“Điều 97. Sửa đổi văn bằng bảo hộ

1. Chủ văn bằng bảo hộ có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp sửa đổi những thông tin sau đây trên văn bằng bảo hộ với điều kiện phải nộp phí, lệ phí:

a) Thay đổi, sửa chữa thiếu sót liên quan đến tên và địa chỉ của tác giả, chủ văn bằng bảo hộ;

b) Sửa đổi bản mô tả tính chất, chất lượng đặc thù, khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý; sửa đổi quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.

2. Theo yêu cầu của chủ văn bằng bảo hộ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp có trách nhiệm sửa chữa những thiếu sót trong văn bằng bảo hộ do lỗi của cơ quan đó. Trong trường hợp này, chủ văn bằng bảo hộ không phải nộp phí, lệ phí.

3. Chủ văn bằng bảo hộ có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thu hẹp phạm vi quyền sở hữu công nghiệp; trong trường hợp này, đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tương ứng phải được thẩm định lại về nội dung và người yêu cầu phải nộp phí thẩm định nội dung.”

Như vậy, theo quy định trên, việc sửa đổi máy móc của bạn sẽ không được cơ quan có thẩm quyền sửa đổi đơn bảo hộ đối với sản phẩm trước đó. Mà muốn bảo hộ cho sản phẩm sau khi sửa thì bạn nên đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với sản phẩm mới này.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Đánh giá tính mới của kiểu dáng công nghiệp

Trả lời:

Thông tư 01 quy định về các đánh giá tính mới của kiểu dáng công nghiệp như sau;

a) Cách đánh giá tính mới của kiểu dáng công nghiệp

Để đánh giá tính mới của kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn, phải tiến hành so sánh tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp đó với tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp trùng lặp/tương tự gần nhất dùng làm kiểu dáng công nghiệp đối chứng tìm được trong quá trình tra cứu thông tin.

b) Kết luận về tính mới của kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được coi là mới nếu:

+ Không tìm thấy kiểu dáng công nghiệp đối chứng trong nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc; hoặc

+ Mặc dù có tìm thấy kiểu dáng công nghiệp đối chứng trong nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc nhưng kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn có ít nhất một đặc điểm tạo dáng cơ bản không có mặt trong (không thuộc) tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp đối chứng, hoặc

+ Kiểu dáng công nghiệp đối chứng chính là kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được công bố/bộc lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 65 của Luật Sở hữu trí tuệ.

Trân trọng./.

5. Đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp

Để hiểu rõ về đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp, Thông tư 01 đã quy định cụ thể như sau:

a) Đặc điểm tạo dáng của một kiểu dáng công nghiệp là yếu tố thể hiện dưới dạng đường nét, hình khối, màu sắc, tương quan vị trí hoặc tương quan kích thước để khi kết hợp với các đặc điểm (dấu hiệu) khác tạo thành một tập hợp cần và đủ để tạo thành kiểu dáng công nghiệp đó.

b) Các yếu tố sau đây không được coi là đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp :

+ Hình khối, đường nét được quyết định bởi chính chức năng kỹ thuật của sản phẩm (ví dụ: hình dạng dẹt, phẳng của đĩa ghi dữ liệu được quyết định bởi chuyển động tương đối giữa đĩa và đầu đọc...);

+ Yếu tố mà sự có mặt của nó trong tập hợp các dấu hiệu không đủ gây ấn tượng thẩm mỹ (ấn tượng về hình dáng của sản phẩm không thay đổi khi có mặt và khi không có mặt yếu tố đó; ví dụ: sự thay đổi một hình khối, đường nét quen thuộc nhưng sự thay đổi đó không đủ để nhận biết, do đó hình khối, đường nét đã thay đổi vẫn chỉ được nhận biết là hình khối, đường nét cũ);

+ Vật liệu dùng để chế tạo sản phẩm;

+ Các dấu hiệu được gắn, dán... lên sản phẩm chỉ để thực hiện chức năng thông tin, hướng dẫn về nguồn gốc, đặc điểm, cấu tạo, công dụng, cách sử dụng... sản phẩm đó; ví dụ: các từ ngữ trên nhãn hàng hoá;

+ Kích cỡ của sản phẩm, trừ trường hợp thay đổi kích cỡ trang trí của mẫu vải và vật liệu tương tự.

c) Đặc điểm tạo dáng cơ bản và đặc điểm tạo dáng không cơ bản

Đặc điểm tạo dáng cơ bản là đặc điểm tạo dáng dễ dàng nhận biết/ghi nhớ, cần và đủ để xác định kiểu dáng công nghiệp và phân biệt kiểu dáng công nghiệp với kiểu dáng công nghiệp khác dùng cho sản phẩm cùng loại.

Đặc điểm tạo dáng không đáp ứng điều kiện trên gọi là “đặc điểm tạo dáng không cơ bản”.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Sở hữu Trí tuệ - Công ty Luật Minh Khuê