1. Hướng dẫn cách xác định người nộp thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ vào Điều 1 của Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi Điều 2 của Thông tư 119/2014/TT-BTC. Điều này giúp cụ thể hóa việc xác định người nộp thuế đối với các trường hợp cụ thể trong lĩnh vực thuế thu nhập cá nhân. Xác định người nộp thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp cụ thể có thể thực hiện như sau:
Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh:
- Trường hợp chỉ có một người đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Người nộp thuế là cá nhân đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Trường hợp nhiều người cùng đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nhóm cá nhân kinh doanh): Người nộp thuế là từng thành viên có tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều người cùng tham gia kinh doanh nhưng chỉ có một người đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Người nộp thuế là cá nhân đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Trường hợp cá nhân, hộ gia đình thực tế có kinh doanh nhưng không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Người nộp thuế là cá nhân đang thực hiện hoạt động kinh doanh.
- Đối với hoạt động cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác không có đăng ký kinh doanh: Người nộp thuế là cá nhân sở hữu nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác. Trong trường hợp nhiều cá nhân cùng sở hữu, người nộp thuế là từng cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế khác:
- Trường hợp chuyển nhượng bất động sản là đồng sở hữu: Người nộp thuế là từng cá nhân đồng sở hữu bất động sản.
- Trường hợp ủy quyền quản lý bất động sản: Người nộp thuế là cá nhân ủy quyền bất động sản.
- Trường hợp chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng được bảo hộ: Người nộp thuế là từng cá nhân có quyền sở hữu, quyền tác giả và hưởng thu nhập từ việc chuyển giao, chuyển quyền.
- Trường hợp cá nhân nhượng quyền thương mại: Người nộp thuế là từng cá nhân được hưởng thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
=> Như vậy, việc xác định người nộp thuế thu nhập cá nhân được thực hiện dựa trên một số trường hợp cụ thể như sau:
- Thu nhập từ kinh doanh:
+ Nếu chỉ có một người đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, người nộp thuế là cá nhân đó.
+ Trong trường hợp nhiều người cùng đứng tên, người nộp thuế là từng thành viên có tên trong Giấy chứng nhận.
+ Đối với hộ gia đình có nhiều người tham gia kinh doanh nhưng chỉ có một người đứng tên trong Giấy chứng nhận, người nộp thuế là cá nhân đó.
+ Nếu không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, người nộp thuế là cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh.
+ Cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước không có đăng ký kinh doanh, người nộp thuế là cá nhân sở hữu.
- Thu nhập chịu thuế khác:
+ Trong trường hợp chuyển nhượng bất động sản là đồng sở hữu, người nộp thuế là từng cá nhân đồng sở hữu.
+ Nếu có ủy quyền quản lý bất động sản, người nộp thuế là cá nhân được ủy quyền.
+ Chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng được bảo hộ, người nộp thuế là từng cá nhân có quyền sở hữu.
+ Nhượng quyền thương mại, người nộp thuế là từng cá nhân được hưởng thu nhập.
2. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế thu nhập cá nhân
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế thu nhập cá nhân được quy định một cách chi tiết và minh bạch theo các điều khoản sau:
Đối với cá nhân cư trú, nguyên tắc cơ bản là thu nhập chịu thuế bao gồm cả thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Điều này có nghĩa là mọi nguồn thu nhập mà cá nhân này thu được từ cả trong và ngoài nước đều phải chịu thuế tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập. Điều này giúp đảm bảo rằng cá nhân cư trú không thể tránh khỏi trách nhiệm nộp thuế đối với bất kỳ thu nhập nào mà họ có được, bảo đảm công bằng và tính minh bạch trong quản lý thuế.
Cá nhân là công dân của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và cư trú tại Việt Nam, cũng phải tuân theo nguyên tắc thuế. Trong trường hợp này, nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân của họ được tính từ tháng đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời khỏi Việt Nam. Nếu cá nhân này không thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được miễn thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia, họ sẽ chịu trách nhiệm nộp thuế đối với thu nhập mà họ thu được tại cả hai quốc gia.
Đối với cá nhân không cư trú, nguyên tắc là thu nhập chịu thuế chỉ bao gồm thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập. Điều này đặt ra nguyên tắc rằng bất kỳ thu nhập nào mà cá nhân không cư trú có được tại Việt Nam đều phải chịu trách nhiệm nộp thuế tại đất nước này, tăng cường quản lý và thu thuế đối với những người có liên quan đến nền kinh tế Việt Nam.
3. Thế nào là cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú khi tính thuế thu nhập cá nhân?
Trước hết, cá nhân phải có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Trong trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày, thì được tính chung là một ngày cư trú.
Ngoài ra, cá nhân cũng được coi là cư trú khi có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, có thể là do đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú. Công dân Việt Nam cần có nơi ở thường xuyên tại địa phương cố định, đăng ký thường trú. Đối với người nước ngoài, nơi ở thường xuyên là địa chỉ ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an.
Một điều kiện khác để được xem xét là cá nhân có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế. Người thuê nhà có thể tự thuê hoặc người sử dụng lao động thuê nhưng cần tính cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.
Trong trường hợp có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định, nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế và không chứng minh được đối tượng cư trú của nước khác, cá nhân đó sẽ được coi là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Người nộp thuế cần có chứng cứ để chứng minh đối tượng cư trú của mình, ví dụ như Giấy chứng nhận cư trú hoặc bản chụp Hộ chiếu. Trong trường hợp không có Giấy chứng nhận cư trú do quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam, người nộp thuế có thể sử dụng bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.
Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện cư trú theo các tiêu chí quy định.
=> Tổng hợp các điều khoản về cá nhân cư trú và không cư trú trong quy định về thuế thu nhập cá nhân, có thể kết luận rằng quy định này cung cấp một bức tranh chi tiết và rõ ràng về điều kiện và tiêu chí xác định cá nhân cư trú tại Việt Nam. Cá nhân cư trú được xác định thông qua việc đáp ứng một trong các điều kiện, bao gồm việc có mặt tại Việt Nam trong khoảng thời gian nhất định, có nơi ở thường xuyên, hoặc sở hữu nhà thuê để ở với thời hạn hợp đồng từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.
Điều này đồng thời đặt ra một tiêu chuẩn chặt chẽ và minh bạch về quản lý thuế đối với cá nhân không cư trú, đảm bảo rằng người nộp thuế không thể tránh khỏi trách nhiệm nộp thuế đối với thu nhập tại Việt Nam. Quy định này không chỉ tập trung vào thời gian cư trú mà còn quan tâm đến việc có nơi ở thường xuyên và sở hữu nhà thuê để ở, nhằm đảm bảo một cơ sở hạ tầng cư trú chặt chẽ và chi tiết.
Quý khách xem thêm bài viết sau: Hoàn thuế thu nhập cá nhân khi có thu nhập 118 triệu một năm?
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.