1. Cách xác định tài sản chung, riêng trong thời kỳ hôn nhân ?

Thưa luật sư, vợ chồng tôi mới cưới nhau 5 tháng, vàng cả 2 gia đình tặng sau khi kết hôn đã bán nhưng còn để lại 1 số nữ trang của mẹ tôi tặng cho tôi trước khi kết hôn và số tiền vàng bán được đã gửi vào tài khoản anh ta đứng tên,trong thời gian qua chúng tôi có những mâu thuẫn nên đã cãi nhau và anh ta đã ra tay đánh tôi và còn sỉ nhục tôi lần này đến lần khác.

Gia đình đã nhắc nhở nhiều lần nhưng không thay đổi, bây giờ tôi không còn tình cảm và không thể tiếp tục sống chung được nữa. Luật sư cho tôi được hỏi, bây giờ số tiền trong tài khoản của anh ta có được coi là tài sản chung không. Khi ra tòa người ta có xử lí và chia cho tôi không. Nữ trang của mẹ tôi tặng tôi khi hôn nhân có phải là tài sản riêng của tôi không ?

Xin cảm ơn luật sư và nhờ luật sư giải đáp.

- Thanh Nhàn

Luật sư trả lời:

Về vấn đề xác định căn nhà đó là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng:

Căn cứ Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng:

“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”

Về tài sản riêng của vợ, chồng theo Quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng; đồ dùng, tư trang cá nhân.

Và tại Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về tài sản riêng của vợ, chồng cụ thể là:

“1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”

Như vậy, trong trường hợp này, sau khi kết hôn thì mẹ bạn tặng cho bạn quyền sử dụng số nữ trang đó nên đây là hình thức tặng cho riêng có chỉ đích danh người được tặng cho nên đây là tài sản riêng của bạn. Chính vì thế, quyền sử dụng đất này không phải là tài sản được tạo ra trong thời kỳ hôn nhân nên không được tính để chia tài sản chung khi ly hôn. trường hợp này bạn phải chứng minh được mẹ bạn đã tặng cho bạn số nữ trang đó thì khi ly hôn số tài sản đó phải được trả lại cho bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình về xác định tài sản chung/riêng trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

2. Thủ tục giải quyết đơn phương ly hôn ?

Chào Luật sư! tôi có câu hỏi mong Luật sư tư vấn giúp tôi, tôi kết hôn năm 2002 và có với nhau được 2 con. Cuộc sống hôn nhân không như tôi mong đợi, thường xuyên xẩy ra mâu thuẫn, thời gian mâu thuẫn với nhau thường kéo dài từ 1 tháng hoặc hơn, mà mỗi lần hoà giải đều là tôi.

Mâu thuẫn mới đây nhất cho đến giờ được 3 tháng rồi. Tôi cảm thấy mệt mỏi và căng thăng lắm, tôi không muốn làm hoà nữa, tôi muốn kết thúc cuộc hôn nhân nay. Vì đối với tôi và vợ tôi chỉ còn gắn với nhau chỉ là tờ giấy hôn thú và hai đứa con thôi, chứ về mặt tình cảm thì không còn nữa, thay vào đó là sự căng thẳng và khó chịu với nhau thôi, ngay cả vợ tôi cũng nghĩ vậy. Hôm bữa tôi có làm đơn thuận tình ly hôn, nhưng vợ tôi không chịu ký, vì vợ tôi không muốn xa tụi nhỏ. Đối với tôi đều đó không thành vấn đề, sau khi ly hôn mọi cuộc sống sinh hoạt như cũ không ai phải ra đi hết "nếu vợ tôi muốn ra đi thì tuỳ cô ấy", chỉ có khác là chúng tôi không phải là vợ chồng thôi, mạnh ai nấy làm, mạnh ai nấy lo, người trên lầu người dưới đất, mục đích chính là lo cho các con. Từ lúc chúng tôi kết hôn tới giờ vì mâu thuẫn mà chúng tôi chưa tạo ra được gì gọi là tài sản chung, vì thế chung tôi không có tài sản chung, chúng tôi sống cùng với ba mẹ. Vì thuận tình ly hôn, vợ tôi không chịu, giờ tôi muốn đơn phương ly hôn, vậy cho tôi hỏi:

1. Hoàn cảnh của tôi Toà án chấp thuận không?

2. Hồ sơ và chi phí như thế nào, thời gian xử là bao lâu?

3. Công ty có thể giải quyết giúp tôi được không? Nếu được thì giá bao nhiêu?

Tôi mong được sự tư vấn sớm nhất của luật sư. Xin chân thành cảm ơn Luật sư!

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình 2014:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Trường hợp của bạn, nếu sau khi hòa giải mà không thành và có căn cứ cho thấy cuộc hôn nhân không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì Tòa án sẽ giải quyết ly hôn.

+ Trình tự, thủ tục đơn phương ly hôn:

- Lập hồ sơ xin ly hôn bao gồm:
Đơn xin ly hôn;
Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng
Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng
Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…
Bản sao giấy khai sinh của con.

- Nộp hồ sơ và án phí tại Tòa án cấp huyện nơi vợ bạn cư trú

Theo khoản 4 Điều 131. Nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm: "Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải nộp án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Toà án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trong trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm".

- Thời gian giải quyết

Theo Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự 2004, sửa đổi năm 2011 thì thời gian chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Trong thời hạn 01 tháng kế từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này là 02 tháng.

>> Xem thêm:  Tư vấn về trình tự thủ tục và mẫu đơn ly hôn ?

3. Tư vấn phân chia tài sản chung khi ly hôn ?

Thưa luật sư! mẹ tôi phát hiện ba tôi có vợ bé và có con riêng nên muốn ly hôn. Cho tôi hỏi là nếu ba mẹ tôi ly hôn thì tài sản chung sẽ chia như thế nào (gia đình tôi có 5 anh chị em) ?
Cám ơn luật sư!

Tư vấn phân chia tài sản chung khi ly hôn ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân về chia tài sản chung, gọi ngay: 1900.6162

Trả lời:

1. Quy định của pháp luật về tài sản chug của vợ chồng:

Tại Điều 33 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định tài sản chung của vợ chồng bao gồm:

- Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

- Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

- Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Theo quy định trên thì tất cả tài sản mà bố mẹ bạn tạo ra trong thời kỳ hôn nhân bao gồm cả tài sản được tặng cho chung đều sẽ được coi là tài sản chung của hai vợ chồng.

2. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi , chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau :

Theo Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau :

" 1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."

Như vậy, Khi ba mẹ bạn ly hôn nếu không thỏa thuận được vấn đề chia tài sản ly hôn thì sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết theo nguyên tắc nêu trên. Trong trường hợp này, việc bố bạn có vợ bé , con riêng và 5 anh chị em sẽ không được can thiệp vào vấn đề chia tài sản khi Tòa án giải quyết tài sản ly hôn vì đây không phải trường hợp chia thừa kế cho các thành viên trong gia đình. Dó đó, Tòa án sẽ căn cứ vào tài sản chung của bố mẹ bạn để chia đều cho 2 bên nếu mỗi bên có tài sản riêng thì sẽ thuộc quyền sở hữu của bên đó trừ trường hợp bố mẹ bạn có thỏa thuận.

Tuy nhiên, nếu tài sản đó được cấp cho hộ gia đình thì khi ly hôn sẽ chỉ chia phần của bố mẹ bạn trong khối tài sản chung với hộ gia đình.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Xin tư vấn về thủ tục ly hôn ở tỉnh Hà Nam ? Quyền chia tài sản tặng cho khi ly hôn ?

4. Phân chia tài sản khi bị ký vào giấy thừa nhận không sở hữu tài sản chung ?

Thưa luật sư, Hiện tại tôi có một số vấn đề về hôn nhân gia đình. Vào năm 2008 cha tôi dùng bạo lực ép mẹ tôi viết đơn ký rằng mẹ tôi không có liên quan gì về tài sản của ông. Chính tôi và em tôi trực tiếp chứng kiến.

Đến 2015 cha và mẹ tôi ký đơn ly hôn vì cha tôi có quan hệ với 1 người phụ nữ khác thì mẹ tôi có được pháp luật bảo về về quyền lợi hay không? có được chia tài sản hay không? với tôi và em tôi có được chia tài sản hoặc quyền lợi gì hay không( cả 2 trên 18 tuổi và đang đi học).

Trân trọng cảm ơn luật sư,

Người hỏi: Xuan Phong

Phân chia tài sản khi Bố ép Mẹ ký vào giấy thừa nhận không sở hữu tài sản chung ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 50 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 50. Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu

1. Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan;

b) Vi phạm một trong các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này;

c) Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.

2. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn khoản 1 Điều này."

Điều 132 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định:

"Điều 132. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa

Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa thì có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

Lừa dối trong giao dịch là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.

Đe dọa trong giao dịch là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình."

Căn cứ vào các quy định trên và những gì bạn trình bày thì đơn mà bố bạn sử dụng bạo lực để ép mẹ bạn ký khi ra Tòa giải quyết sẽ bị Tòa tuyên bố vô hiệu.

Theo quy định của pháp luật thì khi ly hôn tài sản của hai vợ chồng sẽ được chia theo thỏa thuận; tài sản riêng của vợ, chồng khi ly hôn sẽ thuộc quyền sở hữu của người đó, tài sản chung sẽ được chia đôi, cụ thể quy định tại điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình:

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."

Trong trường hợp này, đây là tài sản của bố mẹ bạn, bạn và em bạn không được chia tài sản khi bố mẹ ly hôn trừ trường hợp bố mẹ bạn có thỏa thuận khác hoặc bạn và em bạn có đứng tên trên tài sản của bố mẹ bạn.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Muốn thay đổi quyền trực tiếp nuôi con sau ly hôn thực hiện như thế nào ?

5. Khi ly dị thì con chung và tài sản chung được chia thế nào ?

Kính hỏi và mong luật sư tư vấn giúp. Tôi và vợ và con riêng của vợ sống chung với nhau từ năm 2008 đến tháng 10 năm 2013 mới đăng ký kết hôn, đến tháng 2 năm 2014 thì con chung của 2 vợ chồng được sinh ra đời.

Tôi và vợ đều có công việc ổn định, cả gia đình cùng sống chung đến giữa năm 2016 cả hai vợ chồng quyết định mua 1 miếng đất và vợ tôi đứng tên vay ngân hàng có sự chứng minh thu nhập của tôi và hàng tháng tôi có trách nhiệm đi đóng tiền ngân hàng đến đầu năm 2017 vợ chồng tôi có mua lại 1 căn chung cư của một người quen không đủ khả năng đóng tiền ngân hàng vợ chồng tôi mua lại có giấy công chứng và tiếp tục đóng ngân hàng thay người bán nhưng vẫn tên người bán đứng tên. Đến tháng 11 năm 2017 vợ chồng đồng ta bán miếng đất mua lúc năm 2016 với giá 1,9 tỷ và trả tiền vay ngân hàng 500 triệu phần còn lại vợ giữ hết số tiền đó và có hùng với 2 người bạn mua lại một miếng đất khác vợ chồng tôi hùng 750 triệu.

Vậy xin hỏi luật sư vợ chồng tôi ly dị thì con chung của hai vợ chồng đến tháng 2 năm 2018 là được 4 tuổi, tôi có được quyền nuôi con không. Và phần tài sản theo tôi nghĩ là 750 triệu hùng mua đất với bạn

- 650 triệu vợ đang giữ;

- Căn chung cư thì chúng tôi có được chia đều theo pháp luật không ? Vì giấy tờ đa số vợ tôi đứng tên.

Kính mong luật sư - Luật Minh Khuê tư vấn giúp tôi.

Khi hai vợ chồng ly dị thì con chung 4 tuổi ai được quyền nuôi và tài sản chung được chia thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về thủ tục ly hôn, gọi:1900.6162

Luật sư trả lời:

Theo quy định, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp tài sản được tặng cho riêng hoặc được thừa kế riêng. Khi vợ, chồng ly hôn; tài sản chung của vợ, chồng được phân chia trên nguyên tắc sau:

- Thứ nhất, tôn trọng sự thỏa thuận của vợ, chồng;

- Thứ hai, khi vợ chồng không thỏa thuận rõ ràng hoặc có tranh chấp, tài sản chung được phân chia trên nguyên tắc: tài sản chung được chia đôi dựa trên các yếu tố:

+ Hoàn cảnh của vợ, chồng;

+ Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì khối tài sản chung;

+ Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh;

+ Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng;

Như vậy, khối tài sản gồm: 750 triệu tiền hùn vốn; 650 triệu tiền vợ quý khách đang giữ và căn hộ chung cư đều là tài sản chung của quý khách và vợ vì tất cả khối tài sản đều được hình thành trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng quý khách chưa phân chia dù cho tài sản đứng tên ai. Trước tiên, pháp luật tôn trọng sự tự thỏa thuận của hai vợ chồng quý khách. Và khi không tự thỏa thuận được thì hội đồng xét xử sẽ phân chia dựa trên nguyên tắc nêu trên.

Về con chung: hiện tại, cháu bé đã hơn 03 tuổi, người mẹ không được nhận sự ưu tiên về pháp lý cho trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con như trường hợp con dưới 03 tuổi. Song pháp luật vẫn tôn trọng sự tự thỏa thuận của vợ chồng trước khi quyết định áp dụng pháp luật. Khi vợ chồng tự thỏa thuận về người trực tiêp nuôi dưỡng sau khi ly hôn; quyền và nghĩa vụ của mỗi bên một cách rõ ràng và đảm bảo quyền lợi của con và cả hai thì hội đồng xét xử sẽ tôn trọng điều này. Nhưng nếu không tự thỏa thuận được, hội đồng xét xử sẽ căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con nhỏ để lựa chọn người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu bé. Quyền lợi mọi mặt của cháu bé xoay quanh rất nhiều vấn đề, song cơ bản là những vấn đề sau:

- Điều kiện kinh tế trực tiếp chăm sóc con;

- Điều kiện tinh thần có thể cung cấp cho con;

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn (Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Quý khách cung cấp rất ít thông tin liên quan đến bản thân và vợ nên chúng tôi chưa thể xác định người có khả năng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu. Song, nếu quý khách muốn giành quyền nuôi cháu bé, quý khách cần chuẩn bị các điều kiện vật chất và tinh thần tốt hơn vợ để giành quyền nuôi con.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Kết hôn ở Malaysia thì ly hôn ở Việt Nam được không ?