1. Hướng dẫn kê khai nguồn gốc gỗ nhập khẩu và kê sản phẩm gỗ nhập khẩu có xác nhận?

Công văn 2380/TCHQ-GSQL năm 2022 của Tổng cục Hải quan đã thông báo rộng rãi đến các đơn vị thuộc Cục Hải quan các tỉnh, thành phố về việc thực hiện Nghị định 102/2020/NĐ-CP của Chính phủ, tập trung vào Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp. Trong thông báo này, có một số điểm quan trọng cần được tập trung và thực hiện một cách đồng đều.

Đầu tiên, công văn đề cập đến việc xác nhận của công chức Hải quan đối với Bảng kê Gỗ Nhập Khẩu (Mẫu Số 01) và Bảng kê Sản Phẩm Gỗ Nhập Khẩu (Mẫu Số 02). Đơn vị được đề nghị kiểm tra và xác nhận theo quy định, đồng thời ghi nhận các vướng mắc để Tổng cục Hải quan có thể tham gia ý kiến khi sửa đổi, bổ sung Nghị định 102/2020/NĐ-CP.

Thứ hai, công văn nhấn mạnh vào việc thực hiện Bảng kê Khai Nguồn Gốc Gỗ Nhập Khẩu (Mẫu Số 03). Chủ gỗ nhập khẩu là người ký và đóng dấu (nếu có), và đơn vị hướng dẫn doanh nghiệp cần chỉ tiếp nhận bảng kê được ký, đóng dấu bởi chủ gỗ nhập khẩu.

Thông báo còn giới thiệu Mẫu Bảng kê Khai Nguồn Gốc Gỗ Nhập Khẩu được quy định tại Phụ lục I Nghị định 102/2020/NĐ-CP, làm rõ và hướng dẫn cách điền đúng theo quy định.

Cuối cùng, công văn nêu rõ về hồ sơ gỗ nhập khẩu cần nộp khi làm thủ tục Hải quan, bao gồm bảng kê gỗ nhập khẩu và một trong các tài liệu chứng minh nguồn gốc gỗ. Thông báo nhấn mạnh sự quan trọng của việc đảm bảo gỗ nhập khẩu vào Việt Nam là gỗ hợp pháp và nguồn gốc được xác minh.

 

2. Trách nhiệm xác nhận của công chức Hải quan vào Bnagr kê gỗ nhập khẩu

Theo quy định tại Điều 27 của Nghị định 102/2020/NĐ-CP về Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, nội dung chi tiết được mô tả như sau:

- Trách nhiệm của cơ quan Kiểm lâm:

+ Tiến hành kiểm tra và xác minh tính hợp pháp của lô hàng gỗ nhập khẩu, xuất khẩu.

+ Tổ chức và thực hiện công tác giám sát liên quan đến nguồn gốc gỗ, chăm sóc rừng và các hoạt động liên quan đến quản lý lâm sản.

- Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép FLEGT:

+ Tiến hành kiểm tra, xác minh tính hợp pháp của lô hàng gỗ nhập khẩu, xuất khẩu.

+ Hỗ trợ cơ quan Kiểm lâm trong công tác kiểm tra và giám sát, đảm bảo rằng gỗ được nhập khẩu theo các quy định về gỗ hợp pháp.

- Trách nhiệm của cơ quan Hải quan:

+ Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Kiểm lâm và các cơ quan có liên quan để xác minh tính hợp pháp của lô hàng gỗ nhập khẩu, xuất khẩu.

+ Thực hiện kiểm tra và xác nhận bảng kê gỗ nhập khẩu đối với các lô hàng gỗ nhập khẩu.

Theo Công văn 7131/TCHQ-GSQL năm 2020, thực hiện Nghị định 102/2020/NĐ-CP của Tổng cục Hải quan, quy định rõ việc xác nhận của công chức Hải quan vào Bảng kê gỗ nhập khẩu. Để đảm bảo tính chính xác và rõ ràng trong quản lý nhập khẩu gỗ, các quy trình xác nhận của công chức Hải quan đối với Bảng kê gỗ được đề cập cụ thể như sau:

- Bảng kê chi tiết (Log List hoặc Packing List) do người xuất khẩu lập: Nếu Bảng kê chi tiết này có các thông tin phù hợp với Bảng kê gỗ nhập khẩu do chủ gỗ lập theo Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 02 Phụ lục I, người khai hải quan chỉ cần ghi “theo Bản kê chi tiết đính kèm” và nộp cho cơ quan hải quan khi thực hiện thủ tục nhập khẩu.

- Xác nhận của cơ quan Hải quan trên Bảng kê gỗ nhập khẩu:

+ Xác nhận được thực hiện bởi công chức Hải quan tiếp nhận hồ sơ. Đối với hồ sơ luồng vàng, công chức sẽ kiểm tra chi tiết hồ sơ. Trong trường hợp tờ khai luồng đỏ, công chức Hải quan sẽ kiểm tra thực tế hàng hóa.

+ Kết quả kiểm tra sẽ được lưu kèm hồ sơ hải quan. Nếu phát hiện sai khác giữa kết quả kiểm tra thực tế và Bảng kê của người khai hải quan, công chức Hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa sẽ ghi “sai khác theo tờ khai hải quan” trước khi xác nhận.

Quy định này giúp tăng cường sự minh bạch và chặt chẽ trong quá trình nhập khẩu gỗ, đồng thời bảo đảm tính chính xác của thông tin được cung cấp và giữa thực tế hàng hóa và tờ khai hải quan. Như vậy, quy định này thể hiện sự đồng bộ và hợp nhất giữa các cơ quan chức năng, trong đó, cơ quan Hải quan có trách nhiệm quan trọng trong việc kiểm tra và xác nhận tính hợp pháp của lô hàng gỗ nhập khẩu, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các cơ quan khác để đảm bảo sự minh bạch và tuân thủ quy định về gỗ hợp pháp tại Việt Nam.

 

3. Danh mục tất cả các loại gỗ đã nhập khẩu vào Việt Nam mới 

>>>> Xem thêm: Danh mục gỗ đã nhập khẩ

Trong Phụ lục kèm theo Quyết định 5246/QĐ-BNN-TCLN năm 2021, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố một Danh mục đầy đủ với 822 loại gỗ đã nhập khẩu vào Việt Nam. Đây là một bước quan trọng nhằm kiểm soát và quản lý chặt chẽ việc nhập khẩu các loại gỗ, đồng thời tạo nền tảng cho việc định rõ tên gọi chính xác của từng loại gỗ theo tên khoa học.

Tên gọi chính thức được đặt theo tên khoa học, nhằm đảm bảo sự chính xác và mức độ chính thức trong quản lý. Trong khi đó, tên gọi thường dùng trong tiếng Việt chỉ mang giá trị tham khảo, nhấn mạnh tính thực tế và hiện đại của từng loại gỗ.

Danh mục này là kết quả của việc thống kê cẩn thận từ nguồn dữ liệu của Tổng cục Hải quan cùng với Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam. Sự kết hợp này đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin, từ đó cung cấp cơ sở dữ liệu mạnh mẽ cho việc quản lý và đánh giá tình hình nhập khẩu gỗ tại Việt Nam.

TT

Tên khoa học

Tên Việt Nam thường gọi

Ghi chú

1

Abies alba (Abies abies, Abies alpestris, Abies cinerea, Picea remontii)

Gỗ Linh sam

 

2

Abies sachalinensis (Abies akatodo, Pinus sachalinensis)

Gỗ Thông

 

3

Abies spp.

Gỗ Lãnh sam

 

4

Acacia auriculiformis (Acacia moniliformis, Racosperma auriculiforme, Fagus procera)

Gỗ Keo lá tràm

 

5

Acacia harpophylla (Acacia harpopylla, Racosperma harpophyllum)

Gỗ Tràm

 

6

Acacia mangium (Acacia glaucescens, Acacia holosericea, Mangium montanum, Racosperma mangium)

Gỗ Keo tai tượng

 

7

Acacia melanoxylon (Acacia arcuata, Acacia melanoxylum, Mimosa melanoxylon, Racosperma melanoxylon)

Gỗ Keo đen

 

8

Acacia sp.

Gỗ Tràm Bông vàng

 

9

Acacia spp.

Gỗ Tràm (Keo)

 

10

Acer macrophyllum (Acer auritum, Acer dactylophyllum, Acer flabellatum, Acer hemionitis)

Gỗ Phong (Thích)

 

11

Acer platanoides (Acer dieckii, Acer fallax, Acer laciniatum, Acer lactescens)

Gỗ Thích

 

12

Acer pseudoplatanus (Acer abchasicum, Acer atropurpureum, Acer bohemicum, Acer dittrichii)

Gỗ Sycamore

Không có tên Việt Nam thường gọi

13

Acer rubrum

Gỗ Thích

 

14

Acer saccharinum (Acer coccineum, Acer dasycarpum, Acer eriocarpum)

Gỗ Thích

 

15

Acer saccharum (Acer hispidum, Acer palmifolium, Acer saccharophorum)

Gỗ Thích

 

16

Acer sp.

Gỗ Phong

 

17

Acer spp.

Gỗ Dẻ gai

 

18

Adina polycephala

Gỗ Gáo

 

19

Adina sessilifolia (Adina thanhoaensis, Nauclea dongnaiensis, Nauclea ovalifolia, Nauclea sericea, Neonauclea sessilifolia)

Gỗ Gáo Vàng

 

20

Afzelia africana (Pahudia africana)

Gỗ Gõ

 

21

Afzelia bella

Gỗ Gõ

 

22

Afzelia bipindensis (Afzelia bella sensu, Afzelia caudata, Pahudia bequaertii)

Gỗ Gõ

 

23

Afzelia pachyloba(Afzelia brieyi, Afzelia zenkeri, Pahudia brieyi)

Gỗ Gõ

 

24

Afzelia quanzensis (Afzelia cuanzensis)

Gỗ Gõ

 

25

Afzelia sp.

Gỗ Gõ

 

26

Afzelia spp.

Gỗ Gõ

 

27

Afzelia xylocarpa (Afzelia cochinchinensis, Afzelia siamica, Pahudia cochinchinensis, Pahudia xylocarpa)

Gỗ Cà te (Gõ đỏ)

 

28

Agathis alba (Dammara alba)

Gỗ Agathis

Không có tên Việt Nam thường gọi

29

Agathis australis (Dammara australis, Dammara purpurascens, Salisburyodendron australis)

Gỗ Thông

 

30

Agathis spp.

Gỗ Agathis

Không có tên Việt Nam thường gọi

Quý khách xem thêm bài viết sau: Tư vấn viết hóa đơn xuất khẩu và thủ tục nhập khẩu gỗ ?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.