1. Cơ sở pháp lý

- Thông tư 111/2013/TT-BTC  

- Thông tư 92/2015/TT-BTC 

- Công văn 48774 / CT - HTr của cục thuế thành phố Hà Nội

- Công văn 65743/CT-TTHT của Cục thuế thành phố Hà Nội

2. Nội dung tư vấn:

Để xác định một người có phải là cá nhân cư trú hay không, điều 1 thông tư 111/2013/TT-BTC quy định: 

1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.

Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:

b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.

b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.

Cũng căn cứ vào đó, đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Đối với cá nhân không cư trú, để xác định việc kê khai thuế đúng quy định, pháp luật có quy định như sau:

- Trường hợp 1: Cá nhân không cư trú có phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công do tổ chức tại Việt Nam chi trả

>> Xem thêm:  Bà ngoại là mẹ liệt sĩ thì cháu có được đăng ký giảm trừ gia cảnh hay không?

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập. Mức khấu trừ theo quy định như sau:

Thuế TNCN = thu nhập chịu thuế x 20%

Kết thúc năm tài chính, tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm kê khai thông tin nhận thu nhập và khấu trừ thuế của cá nhân không cư trú tại bảng kê 05-2/BK-QTT-TNCN kèm theo tờ khai quyết toán thuế mẫu 05-QTT-TNCN.

- Trường hợp 2: Cá nhân không cư trú có phát sinh thu nhập từ tiền lương tiền công tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài

Đây là trường hợp cá nhân không cư trú được công ty ở bên nước ngoài cử sang Việt Nam để thực hiện một công việc nào đó theo hợp đồng giữa công ty nước ngoài ký kết với công ty Việt Nam, công ty nước ngoài thanh toán tiền lương cho cá nhân này ở nước ngoài cho phần công việc được thực hiện tại Việt Nam.

Căn cứ khoản 8 Điều 26 thông tư 111/2013/TT-BTC thì cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiên lương tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận thu nhập tại nước ngoài thì khai thuế theo quý.

Công văn 65743/CT-TTHT của cục thuế TP Hà Nội hướng dẫn:

"- Đối với khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ nước ngoài:

+ Nếu khoản thu nhập hoặc lợi ích mà cá nhân nhận được có tính chất tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng cá nhân không cư trú nhận từ nước ngoài thì thực hiện khai thuế theo quý theo mẫu 02/KK-TNCN ban hành kèm Thông tư số 92/2015/TT-BTC (hoặc Công ty TOV khai thay nếu được cá nhân ủy quyền).

+ Nếu khoản thu nhập khác (không phải thu nhập từ tiền lương, tiền công) phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài thì thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh.

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2020 ?

Trường hợp cá nhân về nước mà chưa đến thời hạn kê khai thuế TNCN thì thực hiện kê khai, nộp thuế TNCN trước khi xuất cảnh."

Như vậy, khi cá nhân không cư trú cho thu nhập từ tiền lương tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng được nhận từ nước ngoài thì thực hiện khai thuế theo quý theo mẫu 02/KK-TNCN

Nơi nộp hồ sơ khai thuế: Cục thuế nơi cá nhân phát sinh công việc tại Việt Nam

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Mời quý khách tham khảo một số bài viết liên quan: 

Giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho người nước ngoài được cử đến làm việc tại khu kinh tế ? 

Tính thuế thu nhập cá nhân của người nước ngoài (người Hàn Quốc) làm việc tại Việt Nam ? 

Bạn đang theo dõi bài viết được biên tập trên trang web của Luật Minh Khuê. Nếu có thắc mắc hay cần hỗ trợ tư vấn pháp luật từ các Luật sư, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6162  để được hỗ trợ hiệu quả và tối ưu nhất.

Trân trọng./.

Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Quỳnh - Bộ phận tư vấn luật thuế - Công ty luật MInh Khuê 

>> Xem thêm:  Mức lương bao nhiêu thì đóng thuế thu nhập cá nhân ? Quyết toán thuế TNCN

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế, hoàn thuế, kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) mới nhất năm 2020