1. Hướng dẫn thủ tục cấp phù hiệu xe tải theo quy định mới ?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có một thắc mắc như sau, công ty tôi là công ty cổ phần, xe tải được mua là xe của công ty để chuyển hàng, bây giờ tôi muốn làm thủ tục xin cấp phù hiệu xe tải thì cần làm những gì và thực hiện như thế nào?
Mong công ty hướng dẫn giúp tôi, tôi xin cảm ơn.

Hướng dẫn thủ tục cấp phù hiệu xe tải theo quy định mới hiện nay ?

Luật sư tư vấn thủ tục cấp phù hiệu xe tải, gọi số: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của pháp luật thì đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi, theo hợp đồng, kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì được Sở Giao thông vận tải cấp phù hiệu cho xe ô tô tham gia kinh doanh trong danh sách xe do đơn vị đề nghị theo quy định.

Hồ sơ xin cấp phù hiệu xe: Căn cứ theo khoản 5 Điều 55 Thông tư 63/2014/TT-BGTVTsửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 60/2015/TT-BGTVT thì hồ sơ xin cấp phù hiệu bao gồm:

- Giấy đề nghị cấp phù hiệu theo mẫu;

- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường,

- Giấy đăng ký xe ô tô và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải.

Đối với những phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính thì Sở Giao thông vận tải nơi nhận hồ sơ phải lấy ý kiến xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký theo quy định.

- Cung cấp tên Trang thông tin điện tử, tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào thiết bị giám sát hành trình của các xe đề nghị cấp phù hiệu.

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ: Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh.

Thời hạn giải quyết:

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đúng quy định đối với phương tiện mang biển đăng ký tại địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính

- Trong thời hạn 08 ngày làm việc đối với phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính.

Trường hợp từ chối không cấp, Sở Giao thông vận tải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Phù hiệu “XE TẢI” có giá trị theo thời hạn có hiệu lực của Giấy phép kinh doanh vận tải và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.

Mẫu đơn xin cấp phù hiệu xe tải bạn có thể tham khảo sau đây: (Ban hành kèm theo Thông tư số: 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải):

>> Tải ngay: Mẫu giấy đề nghị cấp phù hiệu, biển hiệu xe tải

Tên đơn vị vận tải:...............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:.............. /..............

…………, ngày...... tháng......năm.....

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP PHÙ HIỆU, BIỂN HIỆU

Kính gửi:..........(Sở Giao thông vận tải)...............

1. Tên đơn vị vận tải:...................................................................................

2. Địa chỉ:.....................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax):..................................................................................

4. Số Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô......... ngày.....tháng....năm...., nơi cấp.....................

Số lượng phù hiệu, biển hiệu chạy xe nộp lại:…………

Đề nghị được cấp: .........................................................................................

Danh sách xe đề nghị cấp phù hiệu như sau:

TT

Biển kiểm soát

Sức chứa

Nhãn hiệu xe

Nước sản xuất

Năm sản xuất

Tuyến CĐ (HĐ, DL, taxi, xe tải…)

1

2

..

Đại diện đơn vị vận tải

(Ký tên, đóng dấu)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Cấp phù hiệu xe tải cho xe công ty ?

Thưa luật sư, Công ty tôi có xe tải 5 tấn chỉ dùng để chở hàng phục vụ cho chính doanh nghiệp thì có phải gắn phù hiệu theo thông tư 63/2014/TT-BGTVT không ?

Tư vấn về phù hiệu xe tải ?

Luật sư tư vấn luật Doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 2 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ có quy định đối tượng áp dụng của thông tư này như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

Việc doanh nghiệp sử dụng xe để chở hàng phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp đó là hoạt động kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp theo nội dung quy định tại khoản 3 điều 3 Nghị định 86/2014/NĐ-CP như sau:

"Kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vừa thực hiện công đoạn vận tải, vừa thực hiện ít nhất một công đoạn khác trong quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ và thu cước phí vận tải thông qua doanh thu từ sản phẩm hoặc dịch vụ đó".

Theo đó, xe kinh doanh vận tải phải đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 86/2014/NĐ-CP như sau:

"3. Xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe taxi, xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe chở công - ten - nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa phải được gắn phù hiệu; xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch phải được gắn biển hiệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

b) Xe ô tô phải được bảo dưỡng, sửa chữa và có sổ ghi chép theo dõi quá trình hoạt động theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

c) Trên xe phải được niêm yết đầy đủ các thông tin theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể về màu sơn của xe taxi trong phạm vi địa phương mình".

Như vậy, xe của doanh nghiệp vận chuyển nội bộ phải đăng ký phù hiệu

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Phù hiệu xe tải ? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Các trường hợp không phải lắp phù hiệu cho xe ô tô tải ?

Thưa Luật Sư! Luật sư cho tôi hỏi trường hợp xe của tôi là xe chở hàng cho Công ty gia đình có trọng lượng 2,5 tấn có bắt buộc phải đăng ký phù hiệu cho xe ô tô tải? Nếu không cần đăng ký phù hiệu thì đi đường cần giấy tờ gì?
Rất mong Luật sư hướng dẫn, xin cảm ơn Luật sư rất nhiều.

Các trường hợp không phải lắp phù hiệu cho xe ô tô tải ? Nếu không cần đăng ký phù hiệu thì đi đường cần giấy tờ gì ?

Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông về lắp phù hiệu xe tải, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1. Đối với lắp phù hiệu cho xe ô tô tải:

Trong trường hợp này của bạn là xe ô tô của Công ty của gia đình vận chuyển hàng hóa phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty gia đình là đối tượng đơn vị vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp.

Theo điều 24, Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/09/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô quy định như sau:

Điều 24. Bộ Giao thông vận tải

1. Thống nhất quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô quy định tại Nghị định này.

2. Quy định về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

3. Quy định cụ thể về việc quản lý và cấp phù hiệu cho xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách, vận tải hành khách nội bộ; lộ trình và đối tượng đơn vị kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp phải cấp Giấy phép kinh doanh.

4. Tổ chức lập, phê duyệt và công bố quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh; hệ thống các trạm dừng nghỉ trên quốc lộ.

5. Tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

6. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật liên quan.

Theo quy định trên thì việc quản lý và cấp phù hiệu cho xe ô tô vận tải thuộc thẩm quyền của Bộ giao thông vận tải. Như vậy đối tượng vận tải không thu tiền trực tiếp phải cấp Giấy phép kinh doanh.

Theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT quy định cụ thể những đối tượng vận tải không thu tiền trực tiếp phải được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Như vậy không phải đối tượng kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp nào cũng bắt buộc phải đăng ký kinh doanh vận tải bằng ô tô. Chỉ các trường hợp sau đây mới thuộc trường hợp bắt buộc phải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô. Căn cứ theo khoản 1, điều 50, Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT quy định:

Điều 50. Quy định về đối tượng đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp phải có Giấy phép kinh doanh

1. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp phải được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thuộc một trong các đối tượng sau đây:

a) Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng nguy hiểm theo quy định của Chính phủ về danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm và thẩm quyền cấp phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

b) Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng theo quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.

c) Có từ 05 xe trở lên.

d) Sử dụng phương tiện có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông từ 10 tấn trở lên để vận chuyển hàng hóa.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên trong trường hợp xe của anh có trọng lượng 2,5 tấn vận tải hàng hóa cho Công ty gia đình thuộc đối tượng kinh doanh vận tải bằng xe ô tô không thu tiền trực tiếp không phải đăng ký kinh doanh vận tải hành hóa bằng xe ô tô (không thuộc trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô) và cùng với đó không phải lắp phù hiệu và thiết bị giám sát hành trình.

2. Nếu không thuộc trường hợp cấp phù hiệu thì cần giấy tờ gì để được vận chuyển hàng hóa trên đường?

Trong trường vận chuyển hàng hóa cho Công ty gia đình thì lái xe phải mang theo Giấy vận chuyển (Giấy vận tải) theo quy định tại Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT (Mẫu phụ lục số 28 của thông tư Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT)

PHỤ LỤC 28

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

GIẤY VẬN TẢI

Số: ……. Có giá trị đến…..

Biển kiểm soát xe:……………………………….

1. Thông tin về đơn vị kinh doanh

2. Thông tin về người lái xe

Đơn vị vận tải:

Họ tên lái xe:

Địa chỉ:

Giấy phép lái xe số:

Số điện thoại liên hệ:

Số điện thoại liên hệ:

3. Thông tin về người thuê vận tải
(Dành cho đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa kê khai)

4. Thông tin về hợp đồng vận tải
(Dành cho đơn vị kinh doanh vận tải)

Tên người thuê vận chuyển:

Số hợp đồng:

Địa chỉ:

Ngày… tháng… năm……

5. Thông tin về chuyến đi

6. Thông tin về hàng hóa

Tuyến vận chuyển:

Tên hàng hóa:

Điểm xếp hàng:

Khối lượng hàng hóa:

Điểm giao hàng:

Thông tin khác:

Thời gian vận chuyển dự kiến:……….

Bắt đầu từ:………(giờ)
đến………..(giờ)

Tổng số km dự kiến:

7. Thông tin về rơ moóc, sơ mi rơ moóc

Biển số rơ moóc, sơ mi rơ moóc

8. Phần dành cho người xếp, dỡ hàng hóa lên, xuống xe ghi

Thông tin về xếp hàng lên xe

- Xếp lần 1: Địa điểm:………………………

Khối lượng hàng:………….. thời gian:…

Xác nhận của người xếp hàng: ……………

- Xếp lần 2: Địa điểm:………………………

Khối lượng hàng:………….. thời gian:……

Xác nhận của người xếp hàng: ……………

Thông tin về dỡ hàng xuống xe

- Dỡ lần 1: Địa điểm:……………………….

Khối lượng hàng:……… thời gian:………..

Xác nhận của người dỡ hàng: ……………..

- Dỡ lần 2: Địa điểm:……………………….

Khối lượng hàng:……… thời gian:………

Xác nhận của người dỡ hàng: ……………

…., ngày… tháng… năm……
Đơn vị vận tải
(ký tên, đóng dấu (nếu có))

Ghi chú: Tùy theo yêu cầu quản lý, Đơn vị vận tải có thể bổ sung các thông tin khác ngoài các thông tin đã nêu trên.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

4. Xe ô tô tải có cần phải đăng ký phù hiệu và gắn thiết bị giám sát hành trình ?

Thưa Luật sư! Tôi tên Nam, theo tôi được biết hiện nay đối với xe vận tải hàng hóa phải bắt buộc phải đăng ký phù hiệu và thiết bị giám sát hành trình. Tôi có một chiếc xe tải 2,5 tấn chở hàng hóa cho gia đình (nhà tôi có cửa hàng), không kinh doanh vận tải hàng hóa có phải đăng ký phù hiệu không? Có phải gắn thiết bị giám sát hành trình không?

Tôi đã đến Sở GTVT để đăng ký nhưng họ nói là tôi không thuộc trường hợp phải đăng ký vì không kinhdoanh vận tải hàng hóa. Vậy khi tôi bị CSGT bắt thì tôi phải nói như thế nào?

Xin Luật sư giúp đỡ, xin cảm ơn Luật sư.

Xe ô tô tải không thuộc trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh vận tải thì không cần phải đăng ký phù hiệu và gắn thiết bị giám sát hành trình

Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông miễn phí, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trong trường xe ô tô tải 2,5 tấn chở hàng hóa cho gia đình không đăng ký kinh doanh vận tải hàng hóa (không thuộc trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô) thì không thuộc trường phải đăng ký phù hiệu và gắn thiết bị giám sát hành trình, căn cứ theo các quy định sau:

- Theo quy định tại khoản 3, điều 24 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/09/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đã giao cho Bộ Giao Thông Vận Tải (Bộ GTVT):

Điều 24. Bộ Giao thông vận tải...

3. Quy định cụ thể về việc quản lý và cấp phù hiệu cho xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách, vận tải hành khách nội bộ; lộ trình và đối tượng đơn vị kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp phải cấp Giấy phép kinh doanh...

- Theo quy định tại khoản 1, điều 50 của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/01/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, đã quy định, cụ thể:

Điều 50. Quy định về đối tượng đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp phải có Giấy phép kinh doanh

1. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp phải được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thuộc một trong các đối tượng sau đây:

a) Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng nguy hiểm theo quy định của Chính phủ về danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm và thẩm quyền cấp phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

b) Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng theo quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.

c) Có từ 05 xe trở lên.

d) Sử dụng phương tiện có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông từ 10 tấn trở lên để vận chuyển hàng hóa.

Như vậy theo quy định trên xe của Anh là 2,5 tấn, vận chuyển hàng hóa cho gia đình, không thu tiền trực tiếp thì không thuộc trường hợp cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh vận tải, không phải đăng ký phù hiệu và gắn thiết bị hành trình.

Tóm lại: Trên cơ sở các quy định nêu trên đơn vị kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp sử dụng phương tiện chuyển chở cho phép tham gia giao thông dưới 10 tấn để vận chuyển hàng hóa và có số lượng xe dưới 05 xe không thuộc trường hợp phải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô nên không cần đăng ký phù hiệu và gắn thiết bị giám sát hành trình.

Nếu bị CSGT dừng xe và kiểm tra phù hiệu và thiết bị giám sát hành trình thì dựa trên cơ sở trên Anh có thể trả lời CSGT.

Trân trọng./.

5. Gắn phù hiệu cho xe tải tư nhân như thế nào ?

Chào Công ty luật Minh Khuê, xin hỏi: Xe em là xe tải tư nhân trọng tải 6 tấn. Bô giao thông quy định phải gắn phù hiệu,mà gắn thì xe phải là của Hợp tác xã hoặc doanh nghiệp mới đủ điều kiện để cấp. Em và rất nhiều ngườicó xe đang bế tắc ?
Rất mong công ty tư vấn.

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 11, Nghị định 86/2014/NĐ-CP thì:

“Điều 11. Quy định đối với lái xe; người điều hành vận tải và xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải

3. Xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a, Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định; xe taxi, xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng; xe chở công – ten – nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe ô tô vận tải hàng hóa phải được gắn phù hiệu; xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch phải được gắn biển hiệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

4. Đối với những loại xe chưa được gắn phù hiệu trước khi Nghị định này có hiệu lực; thì việc gắn phù hiệu được thực hiện theo lộ trình sau đây:

d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.”

Như vậy, đã là xe kinh doanh vận tải thì buộc phải lắp phù hiệu xe. Từ ngày 1/1/2017; xe kinh doanh vận tải có trọng tải thiết kế từ 3.5 tấn đến dưới 7 tấn phải lắp phù hiệu xe, không phụ thuộc đó là xe kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp hay không thu tiền trực tiếp. Do đó, xe tải của gia đình bạn có trọng tải 6 tấn và là xe kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp nên phải gắn phù hiệu xe.

Căn cứ quy định tại Điều 51 Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BGTVT quy định thì:

Điều 51. Quy định về xe ô tô vận tải hàng hoá

5. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ phải có phù hiệu “XE CÔNG-TEN-NƠ” theo mẫu quy định tại Phụ lục 27a của Thông tư này.

6.[12] Xe ô tô tải kinh doanh vận tải hàng hóa phải có phù hiệu “XE TẢI” theo mẫu quy định tại Phụ lục 27b của Thông tư này; xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải hàng hóa phải có phù hiệu “XE ĐẦU KÉO” theo mẫu quy định tại Phụ lục 4a của Thông tư này.

7.[13] Xe có phù hiệu “XE CÔNG-TEN-NƠ” được vận chuyển công-ten-nơ và hàng hóa khác. Xe có phù hiệu “XE TẢI” hoặc “XE ĐẦU KÉO” không được vận chuyển công-ten-nơ.

Như vậy, trong trường hợp xe của bạn là xe tải chở hàng hóa thì phải có phù hiệu xe tải theo mẫu đã được Bộ Giao thông vận tải ban hành. Xe của bạn không phải xe Công ty hay xe hợp tác xã mà là xe vận tải gia đình, kinh doanh vận tải theo hợp đồng thì căn cứ Khoản 2 Điều 55 Văn bản hợp nhất 14/VBHN-BGTVT thì sẽ được Sở GTVT cấp phù hiệu.

2. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi, theo hợp đồng, kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô được Sở Giao thông vận tải cấp phù hiệu cho xe ô tô tham gia kinh doanh trong danh sách xe do đơn vị đề nghị theo quy định tại khoản 5 Điều này.

Thủ tục xin cấp phù hiệu cho xe kinh doanh vận tải

Căn cứ theo khoản 5 Điều 55 Thông tư 63/2014/TT-BGTVTsửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 60/2015/TT-BGTVT thì hồ sơ xin cấp phù hiệu bao gồm:

Giấy đề nghị cấp phù hiệu xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 của Thông tư 63/2014/TT-BGTVT.

– Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực:

+) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

+) Giấy đăng ký xe ô tô;

+) Hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản; hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải.

Đồng thời, cần cung cấp tên Trang thông tin điện tử, tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào thiết bị giám sát hành trình của các xe đề nghị cấp phù hiệu. Như vậy, hộp đen (thiết bị giám sát hành trình) cần được cấp trước khi làm phù hiệu cho xe.

Hồ sơ trên được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Giao thông vận tải

Như vậy, bạn cần làm hồ sơ xin cấp phù hiệu xe tại Sở giao thông vận tải địa phương nơi bạn sinh sống theo trình tự thủ tục nêu trên.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư dân sự - Công ty luật Minh Khuê