1. Ngạch viên chức là gì?
Ngạch viên chức là sự phân chia viên chức theo từng nghề nghiệp, chuyên môn và cấp bậc phù hợp của họ. Các chuyên ngành viên chức có thể kể đến một vài ngành như y tế, giáo dục, giải trí, khí tượng,.. các nhân viên trong cơ quan nhà nước khác.
Ngạch viên chức được quy định thành các mã số chức danh nghề nghiệp, và người ta căn cứ vào đó để làm căn cứ xây dựng, quản lý đội ngũ viên chức làm việc trong cơ quan nhà nước, cũng như để tính lương cho các đối tượng này.
Ở từng ngành nghề, viên chức sẽ được chia thành những mã số chức danh nghề nghiệp khác nhau.
Thông thường khi viên chức muốn được chuyển ngạch khi có đủ điều kiện thì có thể chuyển loại ngạch hoặc thi lên ngạch. Để có thể lên ngạch, viên chức cần phải đáp ứng được những điều kiện cụ thể của từng ngạch về cấp bậc, ngành học, trình độ,…
2. Viên chức được phân loại như thế nào?
Hiện nay, theo quy định tại Điều 3 Nghị định 115/2020/NĐ-CP, Chính phủ đưa ra các tiêu chí phân loại viên chức:
- Theo chức trách, nhiệm vụ: Viên chức quản lý và viên chức không giữ chức vụ quản lý;
- Theo trình độ đào tạo: Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng, trung cấp. Có thể thấy, việc phân loại viên chức không còn căn cứ vào hạng chức danh nghề nghiệp nữa. Theo đó, về chức danh nghề nghiệp của viên chức, khoản 2 Điều 28 Nghị định 115/2020/NĐ-CP nêu rõ:
Căn cứ vào mức độ phức tạp công việc của chức danh nghề nghiệp các chức danh nghề nghiệp viên chức trong cùng một lĩnh vực sự nghiệp được xếp loại từ cao xuống thấp như sau:
+ Chức danh nghề nghiệp hạng I;
+ Chức danh nghề nghiệp hạng II;
+ Chức danh nghề nghiệp hạng III;
+ Chức danh nghề nghiệp hạng IV;
+ Chức danh nghề nghiệp hạng V (mới).
So với 04 hạng trước đây, hiện nay, viên chức được xếp theo 05 hạng chức danh nghề nghiệp gồm các tiêu chuẩn sau:
+ Tên của chức danh nghề nghiệp;
+ Nhiệm vụ bao gồm những công việc cụ thể phải thực hiện có mức độ phức tạp phù hợp với hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp, trình độ đào tạo, bồi dưỡng, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
>> Xem thêm: Mẫu đơn đề nghị chuyển ngạch viên chức, công chức mới nhất
3. Hình thức chuyển ngạch viên chức
Trong quá trình làm việc thì viên chức có thể thực hiện việc chuyển ngạch viên chức.
Viên chức có thể thay đổi chức danh nghề nghiệp thông qua thi chuyển ngạch viên chức hoặc xét tuyển. Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định việc chuyển ngạch viên chức được thực hiện theo hai hình thức sau:
- Viên chức chuyển từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác cùng một hạng thì sẽ được thực hiện theo hình thức xét tuyển và không thông qua thi tuyển, viên chức sẽ nộp hồ sơ theo tiêu chuẩn quy định để được xét tuyển.
- Viên chức muốn thăng hạng từ hạng thấp lên hạng cao hơn liền kề và trong cùng ngành, cùng lĩnh vực thì được thực hiện theo hình thức xét nâng hạng, thông qua hình thức thi nâng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức.
Cơ quan có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ quy định điều kiện, tiêu chuẩn về nội dung, hình thức tổ chức thi/ xét để thăng hạng chức danh nghề nghiệp là các Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức. Ngoài ra đơn vị, cơ quan cử viên chức tham gia dự thi hay tham gia xét tuyển chuyển hạng, nâng hạng viên chức phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về điều kiện, tiêu chuẩn của viên chức đó. Thêm nữa là phải tiến hành quản lý, lưu giữ hồ sơ của viên chức tham gia dự thi/ xét tuyển.
>> Tham khảo: Quy định về chuyển ngạch viên chức và đào tạo viên chức?
4. Hướng dẫn thủ tục chuyển ngạch viên chức mới nhất
* Xét nâng hạng viên chức hoặc thi nâng hạng viên chức:
Mỗi năm cơ quan có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức được phân công phân cấp sẽ tổ chức thực hiện xét nâng hạng viên chức hay tổ chức thi nâng hạng viên chức tiến hành xây dựng kế hoạch, đề án xét hoặc là thi nâng hạng viên chức. Sau đó tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu hăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét hạng chức danh nghề nghiệp.
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi, xét nâng hạng viên chức sẽ phải thành lập Hội đồng thi trong trường hợp thi nâng hạng viên chức hoặc Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức. Hội đồng này sẽ có chức năng nhiệm vụ quyền hạn như sau:
- Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng viên chức phải thông báo về kế hoạch, thông báo về nội dung, hình thức cũng như nội quy thi hoặc xét, thông báo về thời gian và địa điểm tổ chức thi nâng hạng viên chức hoặc xét nâng hạng.
- Bên cạnh đó Hội đồng còn phải thành lập ban giúp việc để ban đó thực hiện việc ra đề thi, bộ phận coi thi, rồi bộ phận thực hiện phách, hay chấm thi và ban phúc khảo hoặc ban thẩm định hồ sơ mỗi ban này độc lập với nhau và có nhiệm vụ khác nhau, thành lập các ban này nhằm mục đích mang tính chất khách quan, đảm bảo tính công bằng trong quá trình xét nâng hạng hay thi nâng hạng viên chức. Trong trường hợp cần thiết Chủ tịch Hội đồng có thể thành lập Tổ thư ký giúp việc.
- Hội đồng này cũng thực hiện thu phí của các thí sinh tham gia dự thi hay xét nâng hạng viên chức để có các kinh phí cho hoạt động này. Tham gia tổ chức thực hiện viêc chấm thi của thí sinh, thực hiện xét hồ sơ nâng ngạch của viên chức, nếu có phúc khảo sẽ thực hiện tổ chức phúc khảo bài thi của viên chức đó.
- Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chúc danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Nếu trong quá trình tổ chức thi hoặc xét nâng hạng viên chức mà có khiếu nại hay tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật hay quy chế thi thì Hội đông xét hoặc tổ chức thi nâng hạng viên chức có thẩm quyền để giải quyết.
Sau khi hoàn thành nhiệm vụ hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp sẽ tự giải thể.
Căn cứ theo Nghị định 115/2020/NĐ-CP Hồ sơ đăng ký xét hoặc thi nâng hạng viên chức bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng;
Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin học;
Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định 115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
– Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng.
* Thủ tục chuyển ngạch viên chức theo hướng chuyển viên chức thành công chức:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ chuyển ngạch viên chức
Hồ sơ được thực hiện theo quy định về hồ sơ công chức.
Bước 2: Thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch
Căn cứ theo khoản 11 – Điều 1 – Nghị định số 161/2018/NĐ-CP có quy định Hội đồng này bao gồm có 05 hoặc 07 thành viên, gồm:
- Chủ tịch Hội đồng: người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan quản lý công chức.
- Phó Chủ tịch Hội đồng: người đứng đầu bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan quản lý công chức.
- Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng: công chức của bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan quản lý công chức.
- Các ủy viên khác: đại diện một số bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan đến vị trí tuyển dụng.
Trong đó, Hội đồng này có nhiệm vụ là kiểm tra các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ của viên chức; sát hạch trình độ hiểu biết chung, năng lực chuyên môn, chuyên nghiệp…
Bước 3: Hình thức và nội dung sát hạch
Căn cứ vào yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển và được người đứng đầu cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định trước khi tổ chức sát hạch.
5. Công chức có được xét chuyển sang viên chức không?
Không chỉ viên chức được xét chuyển sang công chức mà ngược lại, công chức hoàn toàn có thể chuyển sang viên chức nếu đáp ứng các điều kiện để được tuyển dụng viên chức đã nêu ở trên: Có đơn đăng ký dự tuyển, có quốc tịch và cư trú tại Việt Nam, có lý lịch rõ ràng…
Công chức nếu muốn được xem xét tiếp nhận vào làm viên chức còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đang là công chức cấp xã:
+ Có ít nhất 05 năm công tác ở vị trí việc làm yêu cầu trình độ đào tạo đại học trở lên phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng;
+ Có đóng BHXH bắt buộc không kể thời gian tập sự, thử việc. Nếu có thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH một lần thì được cộng dồn;
- Đã từng là công chức sau đó được chuyển đến làm việc tại lực lượng vũ trang, cơ yếu, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ….
Khi đó, những người này phải chuẩn bị hồ sơ gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức, được lập chậm nhất là 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng;
- Giấy chứng nhận sức khỏe cấp chậm nhất là 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
Đặc biệt, khi xem xét tiếp nhận công chức vào làm viên chức không giữ chức vụ quản lý thì phải thành lập Hộ đồng kiểm tra, sát hạch; nếu tiếp nhận để bổ nhiệm làm viên chức quản lý thì không phải thực hiện sát hạch nhưng phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm.
Để tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề chuyển ngạch, mời quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết: Điều kiện chuyển ngạch công chức, nâng ngạch công chức?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Thủ tục chuyển ngạch viên chức. Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.