1, Quy định về quốc tịch tại Việt Nam

Quốc tịch là mối quan hệ pháp lý giữa một cá nhân và một quốc gia có chủ quyền. Nếu một người có quốc tịch của một quốc gia thì người đó được gọi là công dân của quốc gia đó. Quốc tịch ban cho quốc gia thẩm quyền pháp lý đối với cá nhân và cho phép cá nhân nhận được sự bảo vệ của quốc gia mà họ có quốc tịch.

Tại Việt Nam căn cứ Điều 1 Luật Quốc tịch quy định “Quốc tịch Việt Nam thể hiện mối quan hệ gắn bó của cá nhân với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước và quyền, trách nhiệm của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với công dân Việt Nam”, Ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mỗi cá nhân đều có quyền có quốc tịch. Bên cạnh đó, Luật quốc tịch còn quy định về xác định, nhập, thôi, tước, trở lại quốc tịch Việt Nam.

Điều 31 của BLDS năm 2015 có quy định về Quyền đối với quốc tịch của công dân như sau :

“Điều 31. Quyền đối với quốc tịch

1. Cá nhân có quyền có quốc tịch.

2. Việc xác định, thay đổi, nhập, thôi, trở lại quốc tịch Việt Nam do Luật quốc tịch Việt Nam quy định.

3. Quyền của người không quốc tịch cư trú, sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được bảo đảm theo luật.”

Như vậy, Việc thôi và nhập lại quốc tịch Việt Nam là quyền của mỗi công dân Việt Nam. Bản thân Quyền đối với quốc tịch trong BLDS năm 2015 chỉ là những quy định chung. Tuy nhiên với Luật quốc tịch 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014 đã quy định rõ hơn về vấn đề này.

2. Điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam

2.1. Điều kiện cơ bản

Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

+ Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam. Điều này được đánh giá trên cơ sở khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt của người xin nhập quốc tịch Việt Nam với công dân Việt Nam trong cuộc sống, phù hợp với môi trường sống và làm việc của người đó;

+ Đang thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam và được cơ quan công an có thẩm quyền của Việt Nam cấp thẻ thường trú. Thời gian thường trú tại Việt Nam được tính từ ngày người xin nhập quốc tịch Việt Nam được cấp thẻ thường trú;

+ Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam. Khả năng này được chứng minh bằng tài sản, nguồn thu nhập hợp pháp của người xin nhập quốc tịch Việt Nam hoặc sự bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.

Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện (c), (d), (đ) nêu trên, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

+ Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

+ Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2.2. Trường hợp người xin nhập Quốc tịch VN muốn giữ Quốc tịch nước ngoài

Theo quy định của Luật Quốc tịch - Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài. Tuy nhiên, những người là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam; hoặc có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; hoặc có lợi cho Nhà nước Việt Nam trong trường hợp đặc biệt, có thể không phải thôi quốc tịch nước ngoài, nếu được Chủ tịch nước cho phép.

Ngoài ra người xin nhập Quốc tịch cần đáp ứng 1 số điều kiện sau:

+ Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn.

+ Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

2.3. Quốc tịch của con chưa thành niên khi mẹ thay đổi Quốc tịch

Điều 35. Luật Quốc tịch 2008 quy định:

“Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ được nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam

1. Khi có sự thay đổi về quốc tịch do nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam của cha mẹ thì quốc tịch của con chưa thành niên sinh sống cùng với cha mẹ cũng được thay đổi theo quốc tịch của họ.”

3. Trình tự thủ tục xin nhập quốc tịch Việt Nam

3.1. Thành phần hồ sơ

+ Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn;

+ Bản sao Giấy khai sinh của người con chưa thành niên hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con;

+ Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (theo mẫu);

+ Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc những giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch nước ngoài của người đó;

+ Bản khai lý lịch;

+ Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

- Số lượng hồ sơ: 03 bộ.

3.2. Thực hiện thủ tục xin nhập quốc tịch Việt Nam

- Nộp hồ sơ

Người xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú.

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì Sở Tư pháp tiếp nhận và cấp cho người nộp hồ sơ Phiếu tiếp nhận hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ hoặc không hợp lệ thì Sở Tư pháp thông báo ngay để người xin nhập quốc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Trình tự, thời hạn giải quyết

+ Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin nhập quốc tịch Việt Nam. Thời hạn: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người xin nhập quốc tịch.

+ Cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Thời hạn: 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp (trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam).

+ Sở Tư pháp hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thời hạn: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh của cơ quan Công an cấp tỉnh.

+ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp. Thời hạn: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp.

- Bộ Tư pháp kiểm tra lại hồ sơ của người xin nhập quốc tịch Việt Nam, nếu xét thấy họ có đủ điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định. Thời hạn: 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Chủ tịch nước xem xét, quyết định việc cho nhập quốc tịch Việt Nam. Thời hạn: 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.

4. Mẫu đơn xin nhập quốc tịch

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

* * *

ĐƠN XIN NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Ảnh 4x6

(Chụp chưa

quá 6 tháng)

Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Họ và tên(1): …………………………………………………………………….

Giới tính: Nam:o Nữ:o

Ngày sinh: ………………………………………………………………………..

Nơi sinh(2): ……………………………………………………………………….

Nơi đăng ký khai sinh(3): …………………………………………………………

Quốc tịch hiện nay(4): …………………………………………………………….

Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế(5):……………… Số: ………………………….

Cấp ngày ….... tháng ……. Năm ……… Cơ quan cấp: ………………………….

Ngày nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có): …………………………………………

Địa chỉ cư trú trước khi nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có): ………………………

Địa chỉ thường trú tại Việt Nam: …………………………………………………..

Thẻ thường trú số: …………. cấp ngày ……. Tháng ……... năm ……………….

Cơ quan cấp: …………………………… cấp lần thứ: ……………………………

Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………...

Nơi làm việc: ……………………………………………………………………..

Sau khi tim hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được nhập quốc tịch Việt Nam.

Mục đích xin nhập quốc tịch Việt Nam: ………………………………………….

Việc xin gia nhập quốc tịch Việt Nam của tôi thuộc diện được miễn một số điểu kiện ………………………………………………………………………………..

Tôi xin lấy tên gọi Việt Nam là: …………………………………………………..

Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, tôi xin thề trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện đẩy đủ các quyển và nghĩa vụ của công dân Việt Nam theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.

Tôi cũng xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng tôi có tên dưới đây (nếu có).

STT

Họ và tên

Giới tính

Ngày, tháng, năm sinh

Nơi sinh

Nơi đăng ký khai sinh

Tên gọi Việt Nam

Về quốc tịch hiện nay(7):

Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục thôi quốc tịch hiện nay của mình và của con chưa thành niên nêu trên (nếu có)

Tôi tự xét thấy mình và con chưa thành niên nêu trên (nếu có) thuộc trường hợp đặc biệt: D

Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét, cho phép được nhập quốc tịch Việt Nam mà vẫn giữ quốc tịch hiện nay. Tôi xin cam kết việc giữ quốc tịch hiện nay không làm cản trở đến việc hưởng quyển và thực hiện nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Lý do xin giữ quốc tịch hiện nay: …………………………………………………

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.

Giấy tờ kèm theo: ……………. Ngày ...... tháng ….. năm

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ, tên)

5. Cách thức khai Đơn đăng ký nhập quốc tịch như sau:

Tại mục (1): Bạn khai họ tên bằng chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế;

Tại mục (2): Bạn ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;

Tại mục (3): Bạn ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh;

Tại mục (4): Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì bạn ghi rõ từng quốc tịch;

Tại mục (5): Bạn ghi rõ loại giấy tờ gì;

Tại mục (6): Bạn nêu rõ trường hợp được miễn theo quy định nào của Luật Quốc tịch Việt Nam;

Tại mục (7): Bạn đánh dấu “X” vào 1 trong 2 lựa chọn.