1. Phát hiện cổ vật phải thông báo cho cơ quan nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 98/2010/NĐ-CP về tiếp nhận, quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do thăm dò, khai quật hoặc do tổ chức, cá nhân phát hiện, giao nộp như sau:

- Mọi di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ở trong lòng đất thuộc đất liền, hải đảo, ở vùng nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa theo quy định tại Điều 6 Luật di sản văn hóa, khi phát hiện hoặc tìm thấy đều thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về dân sự.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 229 Bộ luật Dân sự 2015 quy định cụ thể về việc xác lập quyền sở hữu đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy như sau:

- Trong trường hợp phát hiện tài sản bị chôn, giấu, hoặc bị vùi lấp, chìm đắm, người phát hiện phải thông báo hoặc trả lại ngay cho chủ sở hữu của tài sản đó. Nếu không biết ai là chủ sở hữu, người phát hiện phải thông báo hoặc giao nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã, công an cấp xã, hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.

- Khi tài sản bị chôn, giấu, vùi lấp, hoặc chìm đắm được tìm thấy mà không xác định được chủ sở hữu, sau khi trừ chi phí tìm kiếm và bảo quản, quyền sở hữu đối với tài sản này sẽ được xác định như sau:

+ Nếu tài sản là di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của Luật di sản văn hóa, thì tài sản sẽ thuộc về Nhà nước. Người tìm thấy tài sản này sẽ được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.

+ Nếu tài sản không phải là di tích lịch sử - văn hóa và có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định, thì tài sản sẽ thuộc sở hữu của người tìm thấy. Trong trường hợp tài sản có giá trị lớn hơn mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định, người tìm thấy sẽ được hưởng giá trị bằng mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định cộng với 50% giá trị của phần vượt quá mức lương cơ sở do Nhà nước quy định. Phần giá trị còn lại sẽ thuộc về Nhà nước.

2. Hướng dẫn thực hiện giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật

Ngày 05/7/2019, Bộ VH-TT&DL ban hành Thông tư 03/2019/TT-BVHTTDL quy định quy trình giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật. Theo đó, hướng dẫn thực hiện giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật được quy định như sau:

Tiếp nhận yêu cầu, trưng cầu giám định

- Người giám định tư pháp và tổ chức giám định tư pháp (sau đây được gọi là người giám định) tiếp nhận yêu cầu giám định cùng với đối tượng giám định và tài liệu, vật phẩm liên quan (nếu có) để thực hiện quá trình giám định. Trong trường hợp không đáp ứng được các điều kiện cần thiết cho việc giám định, người giám định sẽ từ chối theo quy định của luật pháp.

- Việc nhận và chuyển giao hồ sơ, đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp về di vật, cổ vật sẽ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BVHTTDL ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Các quy định về hồ sơ và các văn bản liên quan cần thiết cho việc giám định sẽ được áp dụng, kèm theo đó là sử dụng các tiêu chuẩn chuyên môn phù hợp cho hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực văn hóa. Ngoài ra, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện cần thiết cho quá trình giám định sẽ tuân theo quy định của Thông tư 07/2014/TT-BVHTTDL.

Chuẩn bị thực hiện giám định

- Chuẩn bị thực hiện quá trình giám định bao gồm việc nghiên cứu hồ sơ trưng cầu, yêu cầu và các quy định cụ thể của luật pháp về di sản văn hóa. Trong trường hợp cần thông tin bổ sung về nội dung trưng cầu hoặc yêu cầu giám định, người giám định sẽ yêu cầu người trưng cầu hoặc yêu cầu cung cấp thêm thông tin, tài liệu.

- Nếu cần thiết, người giám định có thể tiến hành các xét nghiệm hoặc đưa ra kết luận chuyên môn khác trước khi thực hiện đánh giá. Trong trường hợp giám định được thực hiện bằng hình thức tập thể, tổ chức giám định sẽ quyết định số lượng người tham gia từ 03 người trở lên. Quyết định thực hiện giám định sẽ được thực hiện theo mẫu số 01 được ghi trong Phụ lục của Thông tư này.

- Tổ chức giám định sẽ dựa vào hồ sơ trưng cầu, yêu cầu giám định để lựa chọn giám định viên và người giám định phù hợp cho vụ việc, sau đó phân công người chịu trách nhiệm điều phối quá trình giám định.

Thực hiện giám định:

- Người giám định tư pháp sẽ xem xét đối tượng giám định để xác định niên đại (tuyệt đối hoặc tương đối) và các giá trị về lịch sử, văn hóa, khoa học. Việc này bao gồm xem xét các yếu tố như hình dáng, kích thước, chất liệu, thành phần hóa học, màu sắc và hoa văn trang trí, cũng như các dấu hiệu khác liên quan.

- Trong trường hợp đối tượng giám định không thể di chuyển hoặc khó di chuyển, người giám định tư pháp phải tổ chức xem xét tại nơi lưu giữ của người trưng cầu, trưng cầu. Việc này sẽ được ghi nhận trong biên bản xem xét đối tượng giám định, và biên bản này sẽ được lưu trong hồ sơ giám định.

Kết luận giám định:

- Người giám định tư pháp có trách nhiệm ghi nhận toàn bộ quá trình giám định và kết quả của nó bằng văn bản, và đảm bảo rằng thông tin được lưu trong hồ sơ giám định. Văn bản ghi nhận này cũng sẽ tuân theo mẫu số 02 được quy định trong Thông tư số 07/2014/TT-BVHTTDL.

- Dựa vào kết quả giám định tư pháp và các thông tin chuyên môn khác nếu có, người giám định tư pháp sẽ đưa ra kết luận về việc đối tượng giám định có phải là di vật, cổ vật hay không. Nếu có đủ dữ liệu, người giám định cũng có thể đưa ra kết luận về giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học của đối tượng giám định. Kết luận này sẽ được thực hiện theo mẫu số 04a và 04b quy định trong Thông tư số 07/2014/TT-BVHTTDL.

Bàn giao kết luận giám định

Khi quá trình giám định tư pháp hoàn thành, người giám định tư pháp hoặc tổ chức giám định tư pháp có trách nhiệm bàn giao kết luận giám định cho người trưng cầu, yêu cầu giám định. Việc này sẽ được ghi nhận trong biên bản bàn giao kết luận giám định theo mẫu số 05 được quy định trong Thông tư số 07/2014/TT-BVHTTDL.

Lập hồ sơ, lưu giữ hồ sơ giám định

Người giám định tư pháp hoặc tổ chức giám định tư pháp cũng có trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ giám định theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

3. Cơ sở kinh doanh giám định cổ vật phải bảo đảm điều kiện gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 61/2016/NĐ-CP, khoản 1 Điều 2 Nghị định 142/2018/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh giám định cổ vật như sau:

Cơ sở kinh doanh giám định cổ vật phải bảo đảm các điều kiện sau:

- Có trang thiết bị, phương tiện thực hiện giám định phù hợp với lĩnh vực đã đăng ký.

- Có ít nhất 03 chuyên gia giám định cổ vật về các chuyên ngành theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Như vậy, cơ sở kinh doanh giám định cổ vật phải bảo đảm có trang thiết bị, phương tiện thực hiện giám định phù hợp với lĩnh vực đã đăng ký.

Đồng thời phải có ít nhất 03 chuyên gia giám định cổ vật về các chuyên ngành theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Xem thêm: Giám định cổ vật là gì? Điều kiện kinh doanh dịch vụ giám định cổ vật

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Hướng dẫn thực hiện giám định tư pháp với di vật, cổ vật của Bộ Y tế mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

 Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!