1. Hướng dẫn thực hiện thủ tục ly hôn

Theo quy định của luật hôn nhân gia đình năm 2014 (Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015) thì hồ sơ ly hôn theo quy định của pháp luật hiện hành được chia thành: Thủ tục ly hôn thuận tình và thủ tục ly hôn đơn phương, trong đó cần cung cấp cho tòa án những hồ sơ tài liệu pháp lý sau:

- Mẫu đơn xin ly hôn (Tham khảo cách viết: Mẫu đơn ly hôn thuận tìnhmẫu đơn ly hôn đơn phương);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản gốc (Tòa án sẽ thu hồi Đăng ký kết hôn bản gốc khi hai bên ly hôn);

- Bản sao y có chứng thực của UBND Xã/Phường sổ hộ khẩu và Chứng minh thư của hai bên Vợ và Chồng;

- Bản sao y có chứng thực của UBND Xã/Phường giấy khai sinh của các con (nếu có);

- Bản sao y giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản khi xảy ra tranh chấp và yêu cầu tòa án phân chia tài sản theo luật.

Và các giấy tờ khác chứng minh vấn đề lưu trú khi ly hôn với người nước ngoài hoặc một trong hai bên đã ra nước ngoài sinh sống không xác minh được địa chỉ.

Về thời hạn xét xử theo luật tố tụng thì có thể kéo dài tối đa là 06 tháng. Như vậy, gần như căn cứ vào thực tiễn của vụ việc xin ly hôn mà thẩm phán có thể xét xử trong thời hạn 06 tháng phải có quyết định cuối cùng: Quyết định công nhận ly hôn hoặc quyết định bác đơn của đương sự.

>> Xem thêm:  Xin mẫu đơn ly hôn mới nhất năm 2020 ? Hướng dẫn thủ tục ly hôn nhanh ?

Một vấn đề khác: Khi bị tòa án bác đơn phải 06 tháng sau mới có thể nộp đơn ly hôn và thực hiện lại thủ tục ly hôn theo luật. Do vậy, đây là một khoảng trống pháp lý mênh mông về thời hạn xét xử khi ly hôn. Việc xử lý rất khó vi phạm thời hạn xét xử tối đa của luật định, trong 06 tháng xét xử với nhiều người khi tiến hành thủ tục thì đây là khoảng thời gian "sống trong địa ngục" hoặc "sống trong sợ hãi" nhưng theo quan điểm lập pháp thì đây là khoảng thời gian để hai bên suy nghĩ thật kỹ và tiến hành các thủ tục hòa giải, hàn gắn trong hôn nhân.

>> Tổng đài tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Youtube video

Luật sư: Lê Minh Trường - Hướng dẫn thủ tục ly hôn và quyền nuôi con trên VTV3

2. Cách thực hiện thủ tục ly hôn nhanh tại tòa án:

Pháp luật hôn nhân gia đình quy định là như vậy nhưng bằng thực tiễn trong quá trình tố tụng có rất nhiều "cách" để ly hôn nhanh:

Cách thứ nhất: Đơn giản và văn minh nhất là thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình (trên thực tế có thể thực hiện nhanh nhất từ 7-10 ngày làm việc). Thật khó vì tôi không thể nói cho Bạn làm sao để thực hiện như thế ?

Cách thứ hai: Nộp hồ sơ ly hôn theo trường hợp thủ tục ly hôn đơn phương, sau đó ra tòa thì hai bên lại đồng ý ly hôn => Trở thành thuận tình thì cũng có thể thực hiện thủ tục rất ngắn (7-10 ngày làm việc). Thật tiếc! Tôi cũng không thể nói với bạn tại sao lại nhanh vậy ?

Và nhiều cách thức khác để rút ngắn thời gian khi tiến hành thủ tục ly hôn.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn quy trình và thủ tục ly hôn đơn phương mới nhất tại Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội ?

Hãy gọi ngay cho chúng tôi qua số: 1900.6162 , hoặc đặt lịch tư vấn trực tiếp tại văn phòng để nhận sự tư vấn và thực hiện thủ tục ly hôn một cách nhanh nhất tại tòa án.

Liên hệ sử dụng dịch vụ: Công ty luật Minh khuê

Địa chỉ: Phòng 2007, Tầng 20, Tòa nhà C2, Vincom Trần Duy Hưng, Đường Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Tp. Hà Nội

3. Đang mang thai có đơn phương ly hôn được không?

Thưa luật sư, giờ em đang mang thai tháng thứ 8 nhưng vì không thể chung sống thêm nên em muốn ly hôn đơn phương. Vậy em muốn hỏi là thủ tục như thế nào và có phải em sẽ được ưu tiên quyền nuôi dưỡng đứa trẻ không ạ ?
Cảm ơn!

Đang mang thai có đơn phương ly hôn được không?

Trả lời:

- Về quyền yêu cầu ly hôn:

Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định việc hạn chế quyền yêu cầu ly hôn như sau:

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Theo quy định trên, chỉ có người chồng là bị hạn chế quyền ly hôn nếu vợ đang mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, bạn hoàn toàn có thể nộp đơn xin ly hôn đơn phương.

- Về căn cứ xin ly hôn đơn phương:

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về căn cứ để ly hôn đơn phương như sau:

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được....

Ngoài ra, xét về tình trạng hôn nhân lâm vào trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP tuy đã hết hiệu lực nhưng vẫn mang tính chất tham khảo có quy định như sau:

8. Căn cứ cho ly hôn

a. Theo quy định tại khoản 1 Điều 89 thì Toà án quyết định cho ly hôn nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích của hôn nhân không đạt được.

a.1. Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

a.2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

a.3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt....

- Về quyền nuôi con:

Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền nuôi con khi ly hôn:

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Đối chiếu với những quy định trên, nếu có căn cứ để ly hôn đơn phương, bạn có thể chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ để tiến hành ly hôn đơn phương, quyền nuôi con sẽ giao cho bạn nếu bạn có đủ điều kiện để trực tiếp chăm sóc, trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về hồ sơ, thủ tục ly hôn đơn phương, bạn có thể tham khảo thêm bài viết: Ly hôn đơn phương và giành quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

4. Quên không lấy quyết định ly hôn thì có phải thực hiện lại thủ tục ly hôn?

Thưa luật sư, Vợ chồng tôi đã ly dị được hơn một năm, nhưng vì lý do cá nhân nên tôi chưa quay lại tand để lấy quyết định ly hôn. Nay tôi cần quyết định ly hôn thì có thể ra tand lấy quyết định chính thức ly hôn (bản gốc) hay không và quyết định đó còn hiệu lực hay không?

Trân thành cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Với những thông tin mà bạn đã cung cấp, căn cứ Khoản 2 Điều 29 Luật hôn nhân và gia đình 2014 Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án có quy định:

"1. Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.

2.Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

3.Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn hoặc công nhận việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

4.Yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn.

5. Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi.

6.Yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.

7.Yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài

sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án.

8.Yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.

9.Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.

10.Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

11.Các yêu cầu khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, thời điểm có hiệu lực của việc ly hôn là thời điểm có hiệu lực của bản án hoặc quyết định cho ly hôn. Chính vì thế, theo quy định của pháp luật, vợ chồng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn thì tại thời điểm Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn thì quyết định này ngay lập tức có hiệu lực pháp luật, Nếu trong vòng 15 ngày kể từ ngày có quyết định này mà các bên không thay đổi ý kiến thì quyết định có hiệu lực ngay. Các bên không được quyền kháng cáo. Như vậy, về pháp lí, hai bạn đã hoàn thành việc ly hôn.

Việc hai bạn quên lấy quyết định ly hôn thì có thể lên cơ quan Tòa án để xin lấy lại bản quyết định có cập nhật đó.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn bản cập nhật mới nhất năm 2020 ? Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn

Thưa luật sư, cho em hỏi : Văn bản phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân giũa vợ và chồng được lập tuy nhiên một trong hai bên chết sau đó thì văn bản có còn hiệu lực không, có thể đăng bộ được không

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 39. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

1. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản.

2. Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.

3. Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Như vậy, thỏa thuận chia tài sản chung trong thời ký hôn nhân có hiệu lực từ thời điểm do vợ chồng thỏa thuận, nếu không thỏa thuận thì có hiệu lực từ ngày lập văn bản. Do đó, việc người chông chết chỉ ảnh hưởng đến hiệu lực của thỏa thuận này nếu như vợ chồng có thỏa thuận trước ghi trong văn bản thỏa thuận.

5. Đe doạ trong thời gian xét xử ly hôn

Chào luật sư! Em và chồng e kết hôn được 5 năm,có với nhau 1 đứa con đã được 4 tuổi nhưng thời gian gần đây có nhiều mâu thuẩn giữa 2 vợ chồng nên bọn e đã quyết định đường ai nấy đi,thời gian đợi ra tòa,e đã dọn về nhà mẹ đẻ sinh sống và đồng thời con của e để cho chồng e nuôi dưỡng,nhưng sau 3 tháng e nhận thấy được chồng e không thể chăm sóc con e được vì đã nhiều lần bỏ bê còn để con phải bệnh và đi viện nhiều lần, khoảng 2 tuần nữa bọn e sẽ ra tòa để xét xử ly hôn, nhưng thời điểm hiện tại chồng e có năn nỉ để e quay về nhưng nói nhiều lần không đc thì luôn đe dọa sẽ tạt axit em và sẽ đổ thuốc cho con e chết.e rất sợ,luật sư cho e hỏi trường hợp thế này e phải làm gì để được nhận quyền nuôi dưỡng con. Và những lời để dọa như thế có phải chịu trách nhiệm với pháp luật không xin chân thành cảm ơn

Việc đe dọa của chồng bạn đã có dấu hiệu cấu thành tội phạm hình sự.

Điều 133 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội đe dọa giết người:

>> Xem thêm:  Thời gian ly thân bao lâu thì có thể tiến hành thủ tục ly hôn ? Nộp đơn ly hôn ở đâu ?

1. Người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Đối với 02 người trở lên;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

d) Đối với người dưới 16 tuổi;

đ) Để che giấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác.

Như vậy, để các hành vi này của chồng bạn bị ngăn chặn kịp thời và xử lý thích đáng, bạn cần có chứng cứ xác thực và đủ thuyết phục (ví dụ: ghi âm, ghi hình, tin nhắn,...) kèm theo đơn tố cáo đến cơ quan công an.

Thưa luật sư, cho em hỏi : Văn bản phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân giũa vợ và chồng được lập tuy nhiên một trong hai bên chết sau đó thì văn bản có còn hiệu lực không, có thể đăng bộ được không

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 39. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

1. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản.

2. Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.

3. Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Như vậy, thỏa thuận chia tài sản chung trong thời ký hôn nhân có hiệu lực từ thời điểm do vợ chồng thỏa thuận, nếu không thỏa thuận thì có hiệu lực từ ngày lập văn bản. Do đó, việc người chông chết chỉ ảnh hưởng đến hiệu lực của thỏa thuận này nếu như vợ chồng có thỏa thuận trước ghi trong văn bản thỏa thuận.

Rất mong được phục vụ quý khách hàng!

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Không thực hiện cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn phải giải quyết như thế nào?