1. Hướng dẫn việc người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam ?

Thưa luật sư, Tôi có một câu hỏi muốn nhờ luật sư tư vấn: Tôi là người Hàn Quốc mới cư trú ở việt nam được 6 tháng và được pháp luật Viêt Nam cho phép, tôi cũng muốn định cư lâu dài tại việt nam và chuẩn bị lấy vợ Viêt nam. Bây giờ tôi muốn mua 1 căn nhà chung cư tại Việt Nam có được không? Tôi có thể đứng tên căn hộ này không?

Nếu có thì thủ tục như thế nào? và nếu không thì điều kiện để tôi có thể mua nhà tại việt nam là như thế nào?

Mong luật sư giúp đỡ. Xin chân thành cảm ơn!

>> Tư vấn luật dân sự, nhà đất trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho luật Minh Khuê. Trường hợp của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Theo tinh thần của Luật Nhà ở năm 2014 thì bạn có quyền được phép sở hữu nhà ở tại Việt Nam, theo đó, bạn được phép nhập cảnh vào Việt Nam được phép sở hữu nhà ở tại Việt nam theo hình thức mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ. Trường hợp của bạn phải đáp ứng điều kiện: được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật.

Điều 161 Luật đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của luật đất đai quy định:

"Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài và có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam"

Điều kiện để bạn được sở hữu nhà tại Việt Nam được quy định cụ thể trong Điều 160 Luật nhà ở nhăm 2014 như sau:
"3. Đối với cá nhân nước ngoài quy định tại điểm c khoản 1 Điều 159 của Luật này thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật."
Giấy tờ chứng minh bạn có quyền sở hữu nhà tại Việt Nam được quy định cụ thể tại ĐIều 74 Nghị định 99/2015/NĐ-CP:
"1. Đối với cá nhân nước ngoài thì phải có hộ chiếu còn giá trị có đóng du kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam và không thuộc diện được quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự và cơ quan Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Việt Nam."
Về thủ tục: Bạn cần chuẩn bị các giấy tờ nhân thân của bạn để ký hợp đồng với chủ đầu tư, sau khi ký hợp đồng, chủ đầu tư sẽ tiến hành thủ tục đăng ký quyền sở hữu cho bạn. Nếu như bạn kết hôn rồi mới mua nhà thì khi ký hợp đồng cần có vợ bạn ký hợp đồng và phải có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và giấy tờ nhân thân của hai vợ chồng bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Mua lại chung cư vay gói 30 nghìn tỷ( nhà ở xã hội) cần phải đáp ứng điều kiện gì ?

2. Quyền của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài ?

Tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam có các quyền sau đây: 1. Tại một thời điểm, cá nhân nước ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 của Nghị quyết 19/2008 được sở hữu một căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại; nếu đối tượng này được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở khác thì chỉ được chọn sở hữu một căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại, đối với loại nhà ở khác thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó;

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 5 Điều 2 của Nghị quyết 19/2008 được sở hữu một hoặc một số căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại cho những người đang làm việc tại doanh nghiệp đó ở; nếu doanh nghiệp này được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở khác thì chỉ được chọn sở hữu căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại, đối với loại nhà ở khác thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó;

3. Bán, tặng cho nhà ở thuộc sở hữu của mình sau thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; trường hợp chủ sở hữu nhà ở là cá nhân không thể tiếp tục cư trú tại Việt Nam thì được bán hoặc tặng cho nhà ở đã mua trước thời hạn quy định tại khoản này;

4. Để thừa kế nhà ở theo quy định của pháp luật về thừa kế của Việt Nam; trường hợp người nhận thừa kế không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì được hưởng giá trị của nhà ở đó;

5. Thế chấp nhà ở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

6. Uỷ quyền cho người khác quản lý nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình;

7. Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, xác nhận những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của Nghị quyết này và pháp luật về nhà ở;

8. Bảo trì, cải tạo nhà ở và sử dụng không gian của nhà ở phù hợp với quy hoạch xây dựng, kiến trúc và các quy định của pháp luật Việt Nam;

9. Được bồi thường thiệt hại khi phải phá dỡ, giải toả theo quy định của pháp luật Việt Nam;

10. Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm Nghị quyết này và pháp luật về nhà ở.

MINH KHUE biên tập

>> Xem thêm:  Quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài khi sinh sống và làm việc tại Việt Nam ?

3. Những điều cần biết với tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở Tại Việt Nam ?

Nhà ở không chỉ là tài sản lớn của mỗi cá nhân, hộ gia đình, nhà ở cũng được coi là điều kiện cần thiết đứng thứ ba sau ăn và mặc để giúp con người có thể yên tâm tham gia lao động, tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Đối với người nước ngoài có nhu cầu vào đầu tư làm ăn, học tập và sinh sống tại Việt Nam thì vấn đề nhà ở cũng là một trong những mối quan tâm hàng đầu của họ khi vào Việt Nam.

HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP

CÔNG TÁC PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

1. Tình hình chung:

Hiện nay, số lượng người nước ngoài vào Việt Nam làm việc và sinh sống ngày càng nhiều thông qua nhiều con đường khác nhau. Kể từ khi Việt Nam thực hiện công cuộc đổi mới, với chính sách đa phương hoá, Nhà nước Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trên thế giới thì nước ta đã là điểm đến của nhiều người nước ngoài, không chỉ là việc các nước mở Đại sứ quán, Lãnh sự quán để tăng cường hợp tác với Việt Nam, thúc đẩy đầu tư vào Việt Nam mà còn hợp tác trong nhiều lĩnh vực như y tế, giao dục, văn hoá, khoa học – kỹ thuật…Xu hướng này đã tạo thành bức tranh đa dạng, phong phú về tình hình người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam.

Theo thống kê từ năm 2004 đến hết năm 2007 đã có khoảng hơn 80.000 người vào Việt Nam làm ăn, học tập và sinh sống, trong đó có khoảng gần 25.000 người vào Việt Nam làm ăn theo con đường hợp tác đầu tư, khoảng 1.600 người vào Việt Nam làm việc cho các Cơ quan đại diện nước ngoài, các Tổ chức quốc tế và hơn 54.000 người nước ngoài vào Việt Nam sinh sống và làm việc trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hoá thể thao, kinh tế. Tính đến hết năm 2007 đã có hơn 60 Đại sứ quán và hơn 30 Tổng Lãnh sự quán có trụ sở tại Việt Nam, trong số khoảng 1.600 người nước ngoài đang làm việc trong lĩnh vực ngoại giao tại Việt Nam thì có khoảng gần 1.400 người làm việc cho các Đại sứ quán và hơn 200 người đang làm việc trong các Lãnh sự quán. Ngoài số lượng nêu trên thì còn có khoảng hơn 30 người nước ngoài đang làm việc cho 16 Tổ chức quốc tế đang hoạt động tại Việt Nam (bao gồm Tổ chức của Liên Hiệp quốc như UNICEF, UNPA, UNDP…, các Tổ chức quốc tế khác như Ngân hàng thế giới WB, Ngân hàng Châu á ADB, Quỹ tiền tệ quốc tế IMF…).

Trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tính từ năm 1988 đến hết năm 2007 cả nước có khoảng 9.500 dự án với tổng vốn đăng ký đầu tư hơn 98 tỷ đô la Mỹ, trong đó dự án 100% vốn nước ngoài chiếm hơn 6.000 dự án, dự án liên doanh khoảng hơn 2.000 dự án. Các địa phương có nhiều dự án đầu tư nước ngoài là Tp Hồ Chí Minh có hơn 2.000 dự án với khoảng gần 16 tỷ USD; Tp Hà Nội có khoảng 800 dự án với hơn 10 tỷ USD; Đồng Nai có khoảng 800 dự án với hơn 9 tỷ USD USD, Bình Dương có hơn 1200 dự án đầu tư với hơn 6 tỷ USD…

Hướng dẫn việc người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam ?

Luật sư tư vấn luật Đất đai trực tuyến qua điện thoại gọi số: 1900.6162

2. Các quan điểm của Đảng và nhà nước ta được thể hiện trong Nghị quyết về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân người nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam:

a) Cụ thể hoá chủ trương, đường lối của Đảng về việc chủ động hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng đa phương hoá, đa dạng hoá, tranh thủ mọi thời cơ để phát triển đất nước trên nguyên tắc giữ vững độc lập tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa, chủ quyền quốc gia và bản sắc văn hoá dân tộc; tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt nam.

b) Tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài tham gia đầu tư, các chuyên gia, các nhà khoa học, các nhà quản lý giỏi có điều kiện sinh sống ổn định, yên tâm làm việc lâu dài tại Việt nam. Tạo điều kiện để các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt nam có điều kiện tạo chỗ ở ổn định cho người lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp đó (không phân biệt người trong nước hay người nước ngoài), góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội;

c) Góp phần thúc đẩy thị trường nhà ở và bất động sản phát triển trên nguyên tắc bảo đảm ổn định, minh bạch và lành mạnh, góp phần tạo bộ mặt đô thị hiện đại, văn minh. Chính sách này được ban hành phải có tác dụng thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển lành mạnh, vừa làm tăng cung, vừa làm tăng cầu về bất động sản;

d) Chính sách về nhà ở cho người nước ngoài phải phù hợp với các nguyên tắc của pháp luật Việt nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập; đảm bảo tính công khai, minh bạch, không gây phiền hà, không tạo cơ chế xin – cho khi thực hiện chính sách;

e) Do đây là chính sách lớn, nhạy cảm vì vậy phải có quy định chặt chẽ và bước đi thích hợp, bảo đảm phù hợp với điều kiện chính trị, kinh tế- xã hội của nước ta trong từng thời kỳ. Trước mắt chỉ làm thí điểm trong một thời gian nhất định, sau đó sẽ thực hiện tổng kết, rút kinh nghiệm để hoàn thiện chính sách, bảo đảm thực hiện chính sách có hiệu quả.

3. Về đối tượng được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Quốc hội mới chỉ cho phép 05 nhóm đối tượng sau đây được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cụ thể là:

a) Cá nhân người nước ngoài vào đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc được các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam theo pháp luật doanh nghiệp (bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) thuê giữ các chức danh quản lý trong doanh nghiệp đó.

b) Cá nhân người nước ngoài có công đóng góp với đất nước được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng Huân chương, Huy chương; cá nhân nước ngoài có đóng góp đặc biệt cho Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

c) Cá nhân nước ngoài đang làm việc trong lĩnh vực kinh tế – xã hội có bằng đại học hoặc tương đương trở lên, những người có kiến thức, kỹ năng đặt biệt mà Việt Nam có nhu cầu.

d) Cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam.

e) Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không có chức năng kinh doanh bất động sản đang hoạt động tại Việt Nam theo pháp luật đầu tư có nhu cầu về nhà ở cho những người đang làm việc tại doanh nghiệp đó ở. Các doanh nghiệp này bao gồm: doanh nghiệp liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài với nhà đầu tư trong nước, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp có người nước ngoài làm việc trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh.

4. Điều kiện được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Theo quy định của Nghị quyết số 19/2008/QH12 thì 5 loại đối tượng nêu trên chỉ được phép mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Đối với cá nhân thì phải đang sinh sống, làm việc tại Việt Nam, được cơ quan công an có thẩm quyền cho phép cư trú tại Việt Nam từ 01 năm trở lên và không thuộc diện được miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự. Việc xác định người nước ngoài có đủ điều kiện này phải thông qua các loại giấy tờ như Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú, trong đó Hộ chiếu là để chứng minh có thuộc diện miễn trừ ngoại giao hay không, nếu là Hộ chiếu ngoại giao thì không được mua nhà ở, Thẻ tạm trú hoặc Thẻ thường trú là để chứng minh thời gian được phép cư trú tại Việt Nam, theo đó Thẻ tạm trú sẽ được cấp cho người được phép cư trú trong thời hạn 01 năm, Thẻ thường trú cấp cho người được phép cư trú trong thời hạn 03 năm…

- Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ tương ứng với Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp để chứng minh có hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

- Nhà ở được mua và sở hữu phải là căn hộ chung cư trong các dự án phát triển nhà ở thương mại và không thuộc khu vực cấm hoặc hạn chế người nước ngoài cư trú đi lại.

5. Về thủ tục mua bán và cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Để bảo đảm sự bình đẳng trong thủ tục mua nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài, Nghị quyết quy định thủ tục mua bán nhà ở của đối tượng này được áp dụng như đối với người trong nước, cụ thể là:

- Việc mua bán nhà ở phải thông qua hợp đồng mua bán được ký kết theo quy định của Luật Nhà ở. Trường hợp mua nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở thì hợp đồng mua bán nhà ở không phải công chứng, chứng thực; nếu mua nhà ở của cá nhân tại khu vực đô thị thì hợp đồng mua bán nhà ở phải có chứng nhận công chứng hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, nếu mua nhà ở tại khu vực nông thôn thì hợp đồng mua bán nhà ở phải có chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã.

- Sau khi ký kết hợp đồng mua bán nhà ở, các bên phải nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định cho Nhà nước, sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, bao gồm hợp đồng mua bán nhà ở, Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở của bên bán và bản sao có công chứng các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện và đúng đối tượng mua nhà ở đến Sở Xây dựng để làm thủ tục trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho người mua. Nếu mua nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở thì bên bán có trách nhiệm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, nếu mua nhà ở của cá nhân thì các bên thoả thuận trách nhiệm nộp hồ sơ.

- Thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho người mua nhà ở là 30 ngày, kể từ ngày Sở Xây dựng nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định: nếu cá nhân đứng tên ký hợp đồng mua bán nhà ở thì cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân; nếu doanh nghiệp đứng tên ký hợp đồng mua bán nhà ở thì cấp Giấy chứng nhận cho doanh nghiệp đó (không cấp Giấy chứng nhận cho người đại diện của doanh nghiệp). Trường hợp người đại diện của doanh nghiệp (chủ doanh nghiệp) thuộc diện được mua nhà ở tại Việt Nam thì họ đứng tên ký hợp đồng mua bán nhà ở theo tư cách cá nhân.

6. Về quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam

Theo quy định của Nghị quyết thì tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam có một số hạn chế hơn về quyền sở hữu nhà ở so với công dân Việt Nam ở trong nước, cụ thể là:

a) Đối với cá nhân nước ngoài: thì chỉ được sở hữu 01 căn hộ trong cùng một thời điểm cư trú tại Việt Nam (tức là trong cùng một thời gian cư trú tại Việt Nam thì chỉ được mua và sở hữu một căn hộ chung cư). Thời hạn sở hữu căn hộ tối đa là 50 năm và chủ sở hữu chỉ được sử dụng để ở, không được cho thuê, không được sử dụng căn hộ đã mua vào các mục đích khác. Trường hợp đang có sở hữu căn hộ mà chủ sở hữu được thừa kế hoặc được tặng cho nhà ở khác thì chỉ được lựa chọn sở hữu 01 căn hộ trong dự án phát triển nhà ở thương mại.

Chủ sở hữu chỉ được bán hoặc tặng cho căn hộ đã mua sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, trừ trường hợp vì lý do đặc biệt mà chủ sở hữu không thể tiếp tục cư trú tại Việt Nam như ốm đau phải xuất cảnh về nước trước thời hạn…thì được quyền bán hoặc tặng cho căn hộ trước thời hạn này.

Khi hết hạn thời hạn được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì chủ sở hữu phải bán hoặc tặng cho căn hộ đã mua cho người khác, nếu không thực hiện quyền này thì sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và không được sử dụng nhà ở đã mua.

b) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: thì được quyền mua và sở hữu một hoặc một số căn hộ chung cư tại các dự án phát triển nhà ở thương mại (có thể mua nhiều căn hộ) để cho người lao động (kể cả lao động của Việt Nam) đang làm việc trong doanh nghiệp đó ở. Thời hạn sở hữu căn hộ của doanh nghiệp tương ứng với thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư cấp cho doanh nghiệp đó. Cũng như đối với cá nhân nước ngoài, các doanh nghiệp không được cho thuê hoặc sử dụng căn hộ đã mua vào mục đích khác. Khi hết hạn đầu tư hoặc doanh nghiệp bị phá sản, giải thể thì căn hộ đã mua sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, pháp luật phá sản và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

c) Về nghĩa vụ của chủ sở hữu: các đối tượng được mua và sở hữu nhà ở phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam như chấp hành các quy định của pháp luật về bảo đảm vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, về phòng chống cháy nổ, các quy định về cư trú, đi lại của người nước ngoài, thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về giao dịch về nhà ở…

7. Về xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp, khiếu nại

a) Về xử lý vi phạm: Theo quy định của Nghị quyết thì các tổ chức, cá nhân nước ngoài nếu có hành vi vi phạm các quy định của Nghị quyết như mua nhà không đúng đối tượng, không đủ điều kiện hoặc giả mạo giấy tờ để được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì sẽ không được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Nếu sau khi được cấp Giấy chứng nhận mà bị phát hiện thì bị thu hồi Giấy chứng nhận và không được sử dụng nhà ở đã mua. Trường hợp người nước ngoài sử dụng hoặc cho người khác sử dụng nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình vào các hoạt động vi phạm luật pháp Việt Nam hoặc người nước ngoài bị trục xuất ra khỏi nước Việt Nam thì nhà ở đó được giải quyết theo quyết định của Toà án của Việt Nam và theo quy định của pháp luật Việt Nam.

b) Về giải quyết tranh chấp: Các tranh chấp về nhà ở sẽ được giải quyết theo các quy định của pháp luật về dân sự, tố tụng dân sự và các quy định khác có liên quan của Việt Nam. Các khiếu nại, tố cáo về nhà ở sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

(MKLAW FIRM: Biên tập.)

>> Xem thêm:  Có đòi lại được tiền đặt cọc nhà khi phát hiện nhà kém chất lượng?

4. Người nước ngoài có được mua nhà ở riêng lẻ tại Việt Nam không ?

Chào quý công ty. Em có kết hôn với chồng em là người Úc, hiện chúng em đang muốn mua một căn nhà ở gần nhà bố mẹ em. Tuy nhiên, em nghe nói là chồng em không thể cùng đứng tên trong sổ hồng vì người nước ngoài không được mua đất ở Việt Nam. Điều đó có đúng không ạ ?
Mong luật sư giải đáp giúp.

Người nước ngoài có được mua nhà ở riêng lẻ tại Việt Nam không ?

Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định tại điều 159 Luật nhà ở 2014 thì người nước ngoài chỉ được phép sở hữu nhà ở tại Việt Nam dưới hình thức mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ. Cụ thể:

Điều 159. Đối tượng được sở hữu nhà ở và hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

1. Đối tượng tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);

c) Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:

a) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

b) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, theo quy định trên thì do chồng bạn là người nước ngoài nên bạn ấy chỉ được phép mua căn hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định. Do đó, trong trường hợp vợ, chồng bạn muốn mua nhà ở riêng lẻ của cá nhân, tổ chức mà không nằm trong khu dự án thì chỉ có bạn ( là công dân Việt Nam ) được phép đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thủ tục yêu cầu công nhận quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất lên GCNQSDĐ thế nào ?

5. Quy định về sở hữu chung cư do nhà đầu tư nước ngoài ?

Luật Đất đai quy định tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh... Thời hạn thuê đất 70 năm và nếu có nhu cầu thì được gia hạn sử dụng nhiều lần, mỗi lần không quá 70 năm.

Theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2013 thì đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Điều này có nghĩa, các cá nhân, cơ quan, tổ chức chỉ được quyền chiếm hữu và sử dụng đất mà không có quyền định đoạt đối với đất. Quyền định đoạt đất đai thuộc về Nhà nước (quyền sở hữu bao gồm: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt).

Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai thông qua các việc sau:

a) Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua việc quyết định, xét duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất;

b) Quy định về hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất;

c) Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

d) Định giá đất.

Về đối tượng được giao đất Luật Đất đai quy định các tổ chức kinh tế (trong nước) được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau trong đó có mục đích xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê.

Về đối tượng được thuê đất: Luật Đất đai quy định tổ chức, cá nhân nước ngoài (gọi chung là nhà đầu tư nước ngoài) không được nhà nước giao đất mà chỉ có thể được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê. Tiền thuê đất được nộp một lần cho toàn bộ thời gian thuê.

Thời hạn thuê đất trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 32 nêu trên là 70 năm và nếu có nhu cầu thì được gia hạn sử dụng nhiều lần, mỗi lần không quá 70 năm; nhà đầu tư nước ngoài không phải nộp tiền thuê đất cho thời gian được gia hạn. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài bán nhà ở thuộc dự án xây dựng, kinh doanh nhà ở thì người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở được sử dụng đất ổn định lâu dài và không phải nộp khoản tiền chênh lệch giữa đất thuê và đất sử dụng ổn định lâu dài.

Như vậy, với quy định nhà đầu tư nước ngoài được gia hạn thời gian thuê đất nhiều lần, mỗi lần không quá 70 năm mà không phải nộp tiền thuê đất cho thời gian được gia hạn thì có thể thấy nhà nước đã ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài trong việc đầu tư, xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê tại Việt Nam.

Do vậy, về mặt pháp lý và trên thực tế thì người mua nhà thuộc các dự án của nhà đầu tư nước ngoài hoàn toàn có thể yên tâm như mua nhà của các tổ chức trong nước. Trường hợp hết thời hạn thuê đất mà nhà đầu tư nước ngoài không gia hạn thì theo quy định tại khoản 10 Điều 38 Luật Đất đai, về nguyên tắc, nhà nước sẽ thu hồi đất. Tuy nhiên theo quy định của pháp luật hiện hành thì nhà nước vẫn đảm bảo quyền sở hữu nhà ở của chủ sở hữu mà chưa có quy định nào về việc sẽ thu hồi nhà trong các trường hợp này.

Về khái niệm sở hữu nhà ở vĩnh viễn (bao gồm cả nhà gắn liền với đất của cá nhân, hộ gia đình hay các căn hộ chung cư, không phân biệt chung cư do tổ chức trong nước hay tổ chức nước ngoài đầu tư, xây dựng để bán hoặc cho thuê) hiện nay chưa được pháp luật quy định. Nhà nước đảm bảo cho người được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được sử dụng ổn định, lâu dài. Trong trường hợp nhà ở bị thu hồi thì người chủ sở hữu đứng tên trên Giấy chứng nhận sẽ được nhà nước bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật tại thời điểm thu hồi mà không phân biệt nhà tư hay nhà chung cư.

Quy định về quyền sở hữu đất đai, trên thế giới cũng có nhiều nước quy định cá nhân, tổ chức được quyền sở hữu đất đai. Tuy nhiên quyền sở hữu đất đai cũng không phải là vĩnh viễn mà vẫn bị hạn chế trong một số trường hợp nhất định. Nhà nước vẫn có quyền trưng dụng đất đai và sẽ bồi thường thỏa đáng cho chủ sở hữu trong những trường hợp cần thiết.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ

>> Xem thêm:  Tư vấn quyền sử dụng đất ở khi chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?