1. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên

Phân loại mã số và hạng chức danh nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông đã được quy định cụ thể trong các Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT, Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐTThông tư số 04/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:

Giáo viên tiểu học:

- Hạng III: Mã số V.07.03.29

- Hạng II: Mã số V.07.03.28

- Hạng I: Mã số V.07.03.27

Giáo viên trung học cơ sở:

- Hạng III: Mã số V.07.04.32

- Hạng II: Mã số V.07.04.31

- Hạng I: Mã số V.07.04.30

Giáo viên trung học phổ thông:

- Hạng III: Mã số V.07.05.15

- Hạng II: Mã số V.07.05.14

- Hạng I: Mã số V.07.05.13

Các mã số và hạng chức danh nghề nghiệp đã được thiết lập nhằm tạo nên một phương tiện xác định hiệu quả trình độ và năng lực thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của từng giáo viên trong các cấp học khác nhau. Điều này có lợi vô cùng quan trọng trong việc xây dựng một hệ thống quản lý giáo dục có chuẩn mực và mạch lạc. Mỗi mã số và hạng chức danh mang theo thông tin về khả năng, kỹ năng và kinh nghiệm chuyên môn của giáo viên, giúp tạo ra sự minh bạch trong việc giao nhiệm vụ và phân công công việc.

Không chỉ giúp định hướng cụ thể nhiệm vụ cho từng giáo viên, hệ thống mã số và hạng chức danh còn góp phần quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục. Nhờ có một tiêu chuẩn rõ ràng và chặt chẽ, quá trình đào tạo, đánh giá và thăng tiến giáo viên trở nên minh bạch và khách quan hơn. Điều này thúc đẩy sự nỗ lực học tập và nâng cao trình độ chuyên môn của các giáo viên, đồng thời tạo ra môi trường thúc đẩy sự phát triển cá nhân và sự nghiệp.

2. Điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học

- Điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II:

Để có thể tham gia vào kỳ thi hoặc quá trình xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28), các viên chức phải thỏa mãn một điều kiện quan trọng, đó là có một khoảng thời gian làm việc trong vị trí chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc có trình độ tương đương trong suốt ít nhất 09 (chín) năm. Điều đáng chú ý là trong khoảng thời gian này, thời gian thực hiện nhiệm vụ tập sự sẽ không được tính vào. Quá trình tính toán thời gian được đo đếm từ thời điểm kết thúc hạn nộp hồ sơ đăng ký tham gia kỳ thi hoặc quá trình xét thăng hạng.

Việc này giúp đảm bảo rằng những viên chức tham gia kỳ thi hoặc quá trình xét thăng hạng đã có một khoảng thời gian đủ để tích luỹ kinh nghiệm và nâng cao năng lực chuyên môn trong lĩnh vực giáo dục tiểu học. Đồng thời, điều này cũng góp phần đảm bảo chất lượng và hiệu suất công việc của giáo viên, đem lại sự phát triển bền vững cho hệ thống giáo dục.

Theo quy định hiện tại, khoảng thời gian này cũng là 09 (chín) năm trở lên, không bao gồm thời kỳ tập sự, được tính từ ngày kết thúc hạn nộp hồ sơ đăng ký tham gia kỳ thi hoặc quá trình xét thăng hạng. (Điều 4, Khoản 4 của Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)

- Điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I

Để tham gia kỳ thi hoặc quá trình xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27), các viên chức cần phải có kinh nghiệm giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) hoặc có trình độ tương đương, trong khoảng thời gian không ít hơn 06 (sáu) năm, tính từ thời điểm kết thúc hạn nộp hồ sơ đăng ký tham gia kỳ thi hoặc quá trình xét thăng hạng.

Hiện tại, theo quy định hiện hành, khoảng thời gian này phải là không dưới 09 (chín) năm (không tính thời gian thực hiện nhiệm vụ tập sự), và thời gian này được tính từ ngày kết thúc hạn nộp hồ sơ đăng ký tham gia kỳ thi hoặc quá trình xét thăng hạng. (Điều g, Khoản 4 của Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)

3. Điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS

- Điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II:

Các viên chức tham gia vào kỳ thi hoặc quá trình xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) cần phải đáp ứng một yêu cầu quan trọng, đó là có kinh nghiệm làm việc trong chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) hoặc có trình độ tương đương, trong suốt ít nhất 09 (chín) năm. Điều đáng chú ý, thời gian này được tính từ thời điểm kết thúc hạn nộp hồ sơ đăng ký tham gia kỳ thi hoặc quá trình xét thăng hạng, và không bao gồm thời kỳ thực hiện nhiệm vụ tập sự.

Quy định hiện hành vẫn duy trì rằng thời gian tối thiểu là 09 (chín) năm trở lên (không tính thời kỳ thực hiện nhiệm vụ tập sự), và thời gian này được tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký tham gia kỳ thi hoặc quá trình xét thăng hạng. (Điểm k, Khoản 4 của Điều 4 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)

- Điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng I:

Đối với việc tham gia kỳ thi hoặc quá trình xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30), các viên chức cần phải đáp ứng một tiêu chí quan trọng, đó là phải có thời gian làm việc giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) hoặc có trình độ tương đương, trong suốt ít nhất 06 (sáu) năm. Thời gian tính toán bắt đầu từ thời điểm kết thúc hạn nộp hồ sơ đăng ký tham gia kỳ thi hoặc quá trình xét thăng hạng.

Hiện tại, quy định liên quan đến thời gian này vẫn được duy trì ổn định, đó là cần phải có ít nhất 06 (sáu) năm kinh nghiệm làm việc, tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký tham gia kỳ thi hoặc quá trình xét thăng hạng. (Điểm k, Khoản 4 của Điều 5 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)

4. Hướng dẫn xác định tổng thời gian giữ hạng đủ từ 09 năm để làm căn cứ bổ nhiệm, chuyển xếp CDNN giáo viên tiểu học, trung học cơ sở

Bộ Giáo dục mới đây cũng đã có hướng dẫn về việc xác định tổng thời gian giữ hạng đủ từ 09 năm để làm căn cứ bổ nhiệm, chuyển xếp từ CDNN giáo viên tiểu học, trung học cơ sở như sau:

Tuy nhiên, việc xác định tổng thời gian giữ hạng (đủ từ 09 năm) để làm căn cứ cho việc bổ nhiệm và chuyển xếp từ CDNN giáo viên tiểu học và trung học cơ sở hạng II cũ sang CDNN giáo viên tiểu học và trung học cơ sở hạng II mới vẫn chưa được thực hiện thống nhất tại một số địa phương. Một số nơi đòi hỏi rằng thời gian 09 năm này phải bao gồm cả thời gian giáo viên đạt được trình độ đại học.

Tuy nhiên, Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT đã được sửa đổi và bổ sung, theo đó điều kiện để giáo viên tiểu học và trung học cơ sở hạng II cũ được chuyển xếp sang CDNN giáo viên tiểu học và trung học cơ sở hạng II mới là phải có tổng thời gian giữ hạng III cũ và hạng II cũ đủ từ 09 (chín) năm trở lên, không tính thời gian thực hiện nhiệm vụ tập sự.

Điều cốt yếu hơn cả là Bộ Giáo dục và Đào tạo không áp đặt yêu cầu bắt buộc về trình độ đào tạo là đại học đối với việc tính toán tổng thời gian giữ chức danh. Do đó, những yêu cầu tại một số địa phương đòi hỏi rằng thời gian 09 năm phải bao gồm cả thời kỳ mà giáo viên đã đạt được trình độ đại học là không tuân thủ theo quy định chung.

Như vậy, việc thực hiện tính toán thời gian giữ chức danh phải căn cứ vào quy định chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc xét thăng hạng và phát triển nghề nghiệp của các giáo viên. Điều này sẽ giúp đảm bảo rằng quá trình xét thăng hạng được thực hiện dựa trên những tiêu chí rõ ràng và khách quan, thích ứng với môi trường giáo dục đang thay đổi liên tục.

Xem thêm bài viết: Thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên gồm mấy môn?. Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, quý khách hàng hãy liên hệ ngay đến hotline 19006162 hoặc gửi thư yêu cầu tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn