1. Hiểu về giáo viên mầm non?

Giáo viên mầm non là những viên chức có nhiệm vụ giảng dạy và quản lý chương trình giáo dục mầm non. Chức vụ này bao gồm giáo viên, hiệu trưởng và phó hiệu trưởng tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập như trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ và lớp mẫu giáo,... Ngoài ra, còn có tổ chức và cá nhân khác có liên quan tham gia vào công tác giáo dục mầm non. Các viên chức giáo viên mầm non đảm nhận vai trò quan trọng trong việc chăm sóc, giáo dục và phát triển nhân cách của trẻ nhỏ.

Căn cứ Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non bao gồm: Giáo viên mầm non hạng III (Mã số V.07.02.26); Giáo viên mầm non hạng II (Mã số V.07.02.25); Giáo viên mầm non hạng I (Mã số V.07.02.24).

Thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non là quá trình bổ nhiệm viên chức vào một chức danh nghề nghiệp có hạng cao hơn trong cùng một lĩnh vực giáo dục. Giáo viên không bắt buộc phải xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bởi Luật Viên chức năm 2010 có quy định rõ: Viên chức được đăng ký thi hoặc xét thay đổi chức danh nghề nghiệp nếu đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật. Điều kiện, tiêu chuẩn này nêu tại Thông tư 34/2021/TT-BGDĐT

Xem thêm: Lương giáo viên khi chuyển hạng từ cũ sang mớ thay đổi thế nào?

 

2. Điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I

Ngày 30/5/2023, Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT chính thức có hiệu lực, đã sửa đổi, bổ sung các điều kiện về thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên nói chung và giáo viên mầm non nói riêng, theo đó:

Đối với giáo viên mầm non hạng I thì theo quy định cũ tại Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, viên chức có nhu cầu dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. Tuy nhiên, trên tinh thần của quy định mới, thời hạn này đã tăng lên ít nhất 03 năm, tổng là 09 (chín) năm. Điều đó cũng có nghĩa, muốn được lên làm giáo viên mầm non hạng I, chủ thể phải công tác tại hạng II hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên mới có thể được thăng hạng.

Theo quan điểm của Luật Minh Khuê, sự thay đổi về thời gian này là hoàn toàn hợp lý bởi lẽ các giáo viên mầm non hạng I là cấp bậc cao nhất trong các hạng giáo viên mầm non nên cần phải đảm bảo có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và chăm sóc trẻ em một cách chuyên nghiệp và hiệu quả, đồng thời đáp ứng được yêu cầu chất lượng giáo dục mầm non hiện đại và phù hợp với xu hướng phát triển của ngành giáo dục. Ngoài ra, việc tăng thời gian làm việc trong vị trí giáo viên mầm non hạng II trước khi thăng cấp lên hạng I cũng giúp đảm bảo sự ổn định và liên tục trong công tác giảng dạy và quản lý giáo dục mầm non.

Bên cạnh đó, chúng tôi cũng muốn cung cấp thêm thông tin về việc thăng hạng đối với giáo viên mầm non hạng II để quý khách hàng tham khảo, có sự so sánh, đối chiếu. Năm 2021 trở đi, viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên. Sang đến tháng 5 năm 2023, thời hạn này giảm xuống còn từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

 

3. Để thăng hạng chức danh nghề nghiệp, giáo viên mầm non có cần học thêm chứng chỉ bồi dưỡng?

Theo các quy định trước kia, với mỗi hạng chức danh, giáo viên các cấp đều phải có một loại chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tương ứng. Kéo theo đó, khi có nhu cầu thăng hạng thì họ bắt buộc phải đi học thêm chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp mới với hạng cao hơn.

Tuy nhiên, từ ngày 30/5/2023, chỉ yêu cầu giáo viên các cấp có 01 chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp chung cho tất cả các hạng chức danh. Điều đó có nghĩa rằng giáo viên chỉ cần 01 loại chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên các cấp tương ứng. Ví dụ: Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hay giáo viên trung học cơ sở,... 

Ngoài ra, các loại chứng chỉ bồi dưỡng đã cấp trước ngày 30/6/2022 theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo hạng I, II, III  đều được xác định là đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tương ứng với từng cấp học.

Tóm lại, tất cả các chứng chỉ trên đều được áp dụng khi tham dự kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, giáo viên không phải học thêm chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tương ứng với từng hạng chức danh nữa. Nhưng hãy lưu ý rằng, người mới được tuyển dụng thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp trong thời gian thực hiện chế độ tập sự.

 

4. Hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I gồm những gì? 

Nghị định 115/2020/NĐ-CP có đề cập rõ các loại giấy tờ nếu viên chức muốn xét thăng hạng gồm: 

- Sơ yếu lý lịch của viên chức. Khác với một số sơ yếu lý lịch thông thường thì sơ yếu lý lịch xét thăng hạng phải được lập trước chậm nhất 30 ngày tính đến hạn cuối nộp hồ sơ thăng hạng và phải được cơ quan sử dụng viên chức xác nhận;

- Bản đánh giá, nhận xét của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng giáo viên đó hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý trường học về các tiêu chuẩn, điều kiện thăng hạng giáo viên;

-  Bản sao văn bằng, chứng chỉ tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên xét thăng hạng;

Riêng trường hợp giáo viên đã chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học, được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin học (nếu hạng chức danh thăng hạng có yêu cầu). Nếu giáo viên được miễn ngoại ngữ, tin học thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.

- Các loại giấy tờ khác theo yêu cầu.

Ngoài các tài liệu trên thì thí sinh cần nộp các minh chứng đạt tiêu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự xét theo hướng dẫn.

 

5. Nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I

Có hai hình thức xét đối với thăng hạng từ giáo viên hạng II lên hạng I là: 

- Xét, chấm điểm hồ sơ đăng ký xét thăng hạng.

- Kiểm tra, sát hạch khi điểm hồ sơ đạt 100 điểm bằng trắc nghiệm hoặc phỏng vấn. Nội dung cụ thể như sau:

+/ Trắc nghiệm: Thời gian thực hiện bài thi trắc nghiệm là 60 phút. Nội dung bao gồm câu hỏi liên quan đến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật về giáo dục của Nhà nước và nhiệm vụ của nhà giáo theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tại từng cấp học. Số câu hỏi tối đa không quá 60. Bài thi trắc nghiệm được chấm điểm trên thang điểm 30 và có thể thực hiện trên giấy hoặc máy tính.

+/ Phỏng vấn: Thời gian thực hiện bài phỏng vấn không quá 15 phút cho mỗi người tham gia. Nội dung phỏng vấn liên quan đến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật về giáo dục của Nhà nước và nhiệm vụ của nhà giáo theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tại từng cấp học. Bài phỏng vấn được chấm điểm trên thang điểm 30 và được tiến hành trực tiếp với từng người tham gia.

Điều kiện về thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng I đã được Luật Minh Khuê giới thiệu qua bài viết trên. Quý khách hàng có thể đọc thêm bài viết sau về cùng chủ đề: Quy định pháp luật về hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên. Khi cần trợ giúp pháp lý, hãy gọi ngay cho chúng tôi qua hotline: 19006162 hoặc nhắn tin về địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Được hợp tác với quý khách hàng là niềm vinh hạnh của chúng tôi. Trân trọng ./.