- 1. Thế nào là xác định và phân loại độ mật bí mật nhà nước?
- 2. Căn cứ pháp lý xác định độ mật từ ngày 1/3/2026
- 3. Tiêu chí phân loại 03 độ mật: Tuyệt mật, Tối mật và Mật
- 3.1. Bí mật nhà nước độ Tuyệt mật
- 3.2. Bí mật nhà nước độ Tối mật
- 3.3. Bí mật nhà nước độ Mật
- 4. Thẩm quyền và quy trình xác định độ mật đối với văn bản, tài liệu
- 5. Những hành vi bị nghiêm cấm và chế tài khi phân loại sai độ mật
- 5.1. 10 hành vi bị nghiêm cấm từ ngày 01/3/2026
- 5.2. Chế tài xử lý vi phạm hành chính (Nghị định 282/2025/NĐ-CP)
- 5.3. Trách nhiệm hình sự
- 6. Lưu ý về thời hạn bảo vệ và gia hạn độ mật từ 1/3/2026
Sự chuyển dịch của hệ thống pháp luật Việt Nam trong kỷ nguyên số đã dẫn đến những thay đổi mang tính bước ngoặt đối với công tác bảo vệ bí mật nhà nước. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15, được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2026, là minh chứng cho nỗ lực hoàn thiện hành lang pháp lý nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư đang diễn ra mạnh mẽ. Đạo luật mới này không chỉ kế thừa các giá trị cốt lõi của Luật năm 2018 mà còn đưa ra những điều chỉnh quan trọng về thẩm quyền, quy trình và đặc biệt là cơ chế quản lý bí mật nhà nước trên môi trường điện tử. Việc nghiên cứu và thực thi đúng các quy định về xác định, phân loại độ mật từ thời điểm 01/3/2026 là yêu cầu cấp thiết đối với mọi cơ quan, tổ chức và cá nhân trong hệ thống chính trị và đời sống xã hội.
1. Thế nào là xác định và phân loại độ mật bí mật nhà nước?
Khái niệm bí mật nhà nước trong luật mới được định nghĩa là thông tin có nội dung quan trọng do người có thẩm quyền xác định, chưa được công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc. Bí mật nhà nước không chỉ giới hạn trong các văn bản hành chính truyền thống mà còn được chứa đựng trong nhiều hình thức đa dạng như vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc các dạng dữ liệu số. Đặc biệt, Luật năm 2025 lần đầu tiên làm rõ khái niệm văn bản điện tử bí mật nhà nước, khẳng định rằng dữ liệu số mang thông tin mật có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy và phải tuân thủ các quy trình bảo mật nghiêm ngặt.
Xác định và phân loại độ mật là một quy trình kỹ thuật - pháp lý nhằm áp đặt một cấp độ bảo vệ tương ứng với tầm quan trọng và mức độ nguy hại tiềm tàng của thông tin. Tầm quan trọng của việc phân loại đúng độ mật không chỉ nằm ở khía cạnh an ninh mà còn liên quan mật thiết đến hiệu quả quản trị nhà nước. Nếu xác định độ mật quá thấp so với thực tế, thông tin nhạy cảm có nguy cơ bị xâm nhập, làm phương hại đến chủ quyền quốc gia hoặc an ninh kinh tế. Ngược lại, nếu lạm dụng việc đóng dấu mật đối với những thông tin không cần thiết hoặc không thuộc danh mục, cơ quan tổ chức sẽ vô tình cản trở quyền tiếp cận thông tin chính đáng của công dân, làm giảm tính minh bạch của hoạt động công vụ và gây lãng phí nguồn lực trong việc lưu trữ, bảo quản.
Luật năm 2025 nhấn mạnh nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự quản lý thống nhất của Nhà nước. Việc bảo vệ phải phục vụ mục tiêu kép: vừa đảm bảo an ninh quốc phòng, vừa phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế. Do đó, phân loại đúng độ mật chính là điểm khởi đầu để thiết lập các biện pháp phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi xâm phạm một cách khoa học và có hệ thống.
2. Căn cứ pháp lý xác định độ mật từ ngày 1/3/2026
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh công tác bảo vệ bí mật nhà nước áp dụng từ tháng 3 năm 2026 tạo thành một chỉnh thể thống nhất, phân cấp từ Luật đến các Nghị định và Thông tư hướng dẫn chuyên ngành.
| Loại văn bản | Số hiệu / Tên văn bản | Ngày có hiệu lực | Vai trò trong hệ thống |
| Luật | 117/2025/QH15 | 01/03/2026 | Văn bản pháp lý cao nhất, quy định các nguyên tắc, thẩm quyền và trách nhiệm chung. |
| Nghị định | 282/2025/NĐ-CP | 15/12/2025 | Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước (thay thế NĐ 144/2021). |
| Nghị định | 26/2020/NĐ-CP | (Đang áp dụng) | Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (phần không trái với Luật 2025). |
| Thông tư | 24/2025/TT-BCA | 08/04/2025 | Sửa đổi, bổ sung quy định về công tác bảo mật trong lực lượng Công an nhân dân. |
| Thông tư | 39/2025/TT-BCA | 20/07/2025 | Quy định biểu mẫu sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính trong Công an nhân dân. |
| Quyết định | QĐ 2500/QĐ-TTg | 17/11/2025 | Danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực tổ chức, cán bộ, lao động và xã hội. |
| Quyết định | QĐ 137/QĐ-TTg | 19/01/2026 | Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. |
Bên cạnh đó, Luật Lưu trữ năm 2024 (có hiệu lực từ 01/7/2025) cũng có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ, đặc biệt là trong việc quản lý các tài liệu mật đã đến thời hạn đưa vào kho lưu trữ chuyên dụng. Toàn bộ các quy trình xác định độ mật phải căn cứ trực tiếp vào các danh mục bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành đối với từng ngành, lĩnh vực cụ thể. Việc áp dụng luật mới đòi hỏi các cơ quan phải thực hiện rà soát và đề xuất sửa đổi danh mục thuộc phạm vi quản lý của mình trước ngày 01/01/2027 để đảm bảo tính đồng bộ.
3. Tiêu chí phân loại 03 độ mật: Tuyệt mật, Tối mật và Mật
Luật năm 2025 tiếp tục duy trì cấu trúc 03 cấp độ mật nhưng tinh chỉnh các tiêu chí xác định dựa trên mức độ nguy hại đối với lợi ích quốc gia, dân tộc.
3.1. Bí mật nhà nước độ Tuyệt mật
Độ Tuyệt mật là cấp độ cao nhất, dành cho những thông tin đặc biệt quan trọng mà nếu bị lộ, bị mất sẽ gây nguy hại "đặc biệt nghiêm trọng" đến lợi ích quốc gia. Cấp độ này thường gắn liền với các thông tin về chiến lược quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại và các đề án nhân sự lãnh đạo cấp cao nhất của Đảng và Nhà nước. Ví dụ, các văn bản chuẩn bị nhân sự cho Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc phương án phòng thủ đất nước đặc biệt quan trọng luôn được xếp vào độ Tuyệt mật.
3.2. Bí mật nhà nước độ Tối mật
Độ Tối mật áp dụng cho những thông tin quan trọng thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 7 của Luật, mà nếu bị lộ hoặc bị mất sẽ gây nguy hại "rất nghiêm trọng" đến lợi ích quốc gia. Sự khác biệt giữa "đặc biệt nghiêm trọng" và "rất nghiêm trọng" đòi hỏi người có thẩm quyền phải có sự đánh giá thấu đáo về tầm ảnh hưởng. Các đề án cơ cấu tổ chức Chính phủ khi chưa được thông qua, hoặc các báo cáo về hoạt động phức tạp của người lao động có tác động đến an ninh chính trị là những ví dụ điển hình cho độ Tối mật.
3.3. Bí mật nhà nước độ Mật
Độ Mật là cấp độ dành cho những thông tin quan trọng mà nếu bị lộ hoặc bị mất sẽ gây nguy hại "nghiêm trọng" đến lợi ích quốc gia. Đây là cấp độ phổ biến nhất trong hoạt động của các bộ máy hành chính. Các văn bản về điều chỉnh biên chế làm việc ở nước ngoài hoặc các đề án thành lập tổ chức hành chính chưa được phê duyệt thường thuộc phạm vi này.
Để giúp các cơ quan dễ dàng phân loại, Luật năm 2025 cụ thể hóa 13 nhóm thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước tại Điều 7.
| STT | Nhóm thông tin | Nội dung tiêu biểu |
| 1 | Chính trị | Chủ trương đối nội, đối ngoại; hoạt động của lãnh đạo Đảng, Nhà nước; chiến lược về dân tộc, tôn giáo. |
| 2 | Quốc phòng, an ninh, cơ yếu | Chiến lược bảo vệ Tổ quốc; tổ chức lực lượng vũ trang; mạng liên lạc cơ yếu; quy hoạch công trình quân sự. |
| 3 | Lập hiến, lập pháp, tư pháp | Hoạt động giám sát liên quan quốc phòng; thông tin điều tra, xét xử; giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế. |
| 4 | Đối ngoại và hội nhập | Chiến lược quan hệ với nước ngoài; các điều ước quốc tế đang trao đổi; thông tin bí mật do nước ngoài chuyển giao. |
| 5 | Kinh tế | Kế hoạch dự trữ quốc gia; số liệu kinh tế vĩ mô; số lượng hàng dự trữ của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. |
| 6 | Tài nguyên và môi trường | Thông tin về tài nguyên nước, biển đảo, khoáng sản có ý nghĩa an ninh. |
| 7 | Khoa học và công nghệ | Nhiệm vụ nghiên cứu nguồn gen quý hiếm; hạ tầng thông tin phục vụ quốc phòng; an toàn hạt nhân. |
| 8 | Giáo dục và đào tạo | Đề thi, đáp án thi tuyển chọn; chiến lược phát triển giáo dục phục vụ quốc phòng. |
| 9 | Văn hóa, thể thao | Phương án bảo vệ di sản tư liệu; chiến lược phát triển báo chí, xuất bản phục vụ an ninh. |
| 10 | Y tế, dân số | Bảo vệ sức khỏe lãnh đạo cao cấp; thông tin bệnh truyền nhiễm mới chưa rõ cách phòng chống. |
| 11 | Lao động, xã hội | Cải cách chính sách tiền lương; tình hình lao động tác động đến an ninh. |
| 12 | Tổ chức, cán bộ | Quy trình nhân sự cấp vụ trở lên; công tác bảo vệ chính trị nội bộ; đề thi tuyển dụng công chức. |
| 13 | Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán | Chiến lược thanh tra, phòng chống tham nhũng; kiểm toán tài chính công, tài sản công. |
(1).jpg)
4. Thẩm quyền và quy trình xác định độ mật đối với văn bản, tài liệu
Một trong những cải cách quan trọng nhất của Luật năm 2025 là việc phân cấp mạnh mẽ thẩm quyền bảo vệ bí mật nhà nước xuống tận cấp cơ sở, nhằm tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu tại mọi cấp hành chính.
Thẩm quyền xác định và cho phép sao chụp
Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật và phạm vi lưu hành. Từ ngày 01/3/2026, quyền hạn này được mở rộng cụ thể:
- Cấp xã: Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND xã (nếu được ủy quyền) có thẩm quyền xác định độ mật và cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đến độ Tối mật. Đây là điểm mới quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tiễn tại địa phương khi xử lý các hồ sơ nhân sự, cư trú hoặc an ninh trật tự cấp cơ sở.
- Cơ quan tổ chức theo mô hình khu vực: Người đứng đầu Kho bạc Nhà nước khu vực, Chi cục Hải quan khu vực cũng được bổ sung thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu độ Tối mật và Mật.
- Trong lực lượng vũ trang: Trưởng Công an xã, phường, thị trấn; Trưởng đồn Công an và tương đương được quyền cho phép sao, chụp tài liệu mật và tối mật trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
Việc ủy quyền xác định độ mật cho cấp phó phải được thể hiện chính thức trong nội quy bảo vệ bí mật nhà nước, quy chế làm việc hoặc văn bản phân công công tác hàng năm, xác định rõ phạm vi, nội dung và thời hạn. Cấp phó được ủy quyền phải chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và trước pháp luật, đồng thời không được ủy quyền tiếp cho người khác.
Quy trình thực hiện cụ thể
Quy trình xác định độ mật từ năm 2026 yêu cầu tính chuyên nghiệp và chính xác cao để tránh các sai sót dẫn đến lộ lọt thông tin.
- Đề xuất độ mật: Cán bộ, công chức khi soạn thảo văn bản hoặc tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước phải có tờ trình đề xuất người có thẩm quyền xác định: (a) độ mật; (b) căn cứ xác định; (c) phạm vi lưu hành; (d) số lượng bản phát hành; (e) việc được phép hay không được phép sao, chụp.
- Quyết định và ban hành: Người có thẩm quyền duyệt văn bản và xác định độ mật. Đối với văn bản điện tử, người soạn thảo phải tạo dấu chỉ độ mật trên văn bản sau khi được phê duyệt. Khi in ra để phát hành, văn bản đó bắt buộc phải đóng dấu chỉ độ mật bằng mực màu đỏ tươi theo quy định.
- Đóng dấu chỉ độ mật: Dấu mật phải được đóng ở vị trí theo quy định, không được in sẵn vào tài liệu mà phải đóng sau khi ký ban hành (trừ các trường hợp in ấn số lượng lớn có kiểm soát đặc biệt).
- Xác định thời hạn bảo vệ: Luật 2025 yêu cầu đối với các tài liệu có thời hạn bảo vệ ngắn hơn mức mặc định, phải sử dụng dấu "Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước" để ghi rõ ngày kết thúc bảo vệ.
Đối với các dự thảo văn bản chứa nội dung mật, khi gửi đi xin ý kiến, cơ quan chủ trì phải có văn bản yêu cầu nơi nhận có trách nhiệm bảo vệ, không được đóng dấu mật trực tiếp lên dự thảo nếu chưa được ký ban hành chính thức.
5. Những hành vi bị nghiêm cấm và chế tài khi phân loại sai độ mật
Sự nghiêm minh của pháp luật về bí mật nhà nước được thể hiện qua hệ thống các hành vi bị nghiêm cấm và các mức xử phạt mang tính răn đe cao. Luật năm 2025 đã bổ sung các hành vi mới liên quan đến công nghệ hiện đại.
5.1. 10 hành vi bị nghiêm cấm từ ngày 01/3/2026
- Xác định bí mật nhà nước đối với thông tin không nằm trong danh mục quy định.
- Soạn thảo, lưu giữ tài liệu mật trên máy tính hoặc thiết bị kết nối Internet, mạng viễn thông (ngoại trừ mạng LAN độc lập hoặc theo quy định cơ yếu).
- Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng hoặc làm mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
- Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước trái pháp luật; tiêu hủy tài liệu mật không đúng quy định.
- Mang tài liệu mật ra khỏi nơi lưu giữ trái phép.
- Lợi dụng bảo vệ bí mật nhà nước để vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền lợi cá nhân/tổ chức hoặc che giấu hành vi sai phạm.
- Truyền đưa bí mật nhà nước trên mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập) hoặc mạng viễn thông trái quy định.
- Sử dụng thiết bị chưa đảm bảo an ninh, an toàn để soạn thảo, lưu giữ tài liệu mật.
- Sử dụng thiết bị thu âm, ghi hình, phát tín hiệu trong các cuộc họp mật khi chưa được phép.
- Sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hoặc công nghệ mới để xâm phạm bí mật nhà nước; đăng tải bí mật nhà nước lên mạng xã hội hoặc phương tiện thông tin đại chúng.
5.2. Chế tài xử lý vi phạm hành chính (Nghị định 282/2025/NĐ-CP)
Mức phạt tiền đối với các vi phạm về bảo vệ bí mật nhà nước từ ngày 15/12/2025 đã được tăng cường rõ rệt.
| Mức phạt (VNĐ) | Nhóm hành vi tiêu biểu |
| 1.000.000 - 3.000.000 | Xác định sai độ mật; không đóng dấu chỉ độ mật; đóng dấu mật lên tài liệu không chứa nội dung mật; không ban hành nội quy bảo vệ bí mật nhà nước. |
| 3.000.000 - 5.000.000 | Thu thập bí mật nhà nước trái phép; không thực hiện biện pháp ngăn chặn khi để lộ, mất; tiêu hủy tài liệu mật không đúng quy trình. |
| 5.000.000 - 10.000.000 | Soạn thảo, lưu giữ tài liệu mật trên máy tính kết nối Internet; sử dụng thiết bị ghi âm, ghi hình trong cuộc họp mật trái phép; cung cấp bí mật nhà nước không đúng thẩm quyền. |
| 20.000.000 - 30.000.000 | Đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng, Internet, mạng viễn thông. |
Ngoài phạt tiền, người vi phạm còn có thể bị tịch thu tang vật, phương tiện; buộc nộp lại, thu hồi hoặc gỡ bỏ tài liệu mật đã phát tán trái phép. Đối với tổ chức, mức phạt tiền gấp 2 lần mức phạt đối với cá nhân.
5.3. Trách nhiệm hình sự
Trong trường hợp hành vi có tính chất nguy hiểm cho xã hội và đủ yếu tố cấu thành tội phạm, người vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự hiện hành:
- Tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước (Điều 337): Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Nếu bí mật thuộc độ Tối mật hoặc Tuyệt mật, mức phạt có thể lên đến 10 năm hoặc 15 năm tù.
- Tội vô ý làm lộ bí mật nhà nước (Điều 338): Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm.
6. Lưu ý về thời hạn bảo vệ và gia hạn độ mật từ 1/3/2026
Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian tính từ ngày xác định độ mật đến khi được giải mật hoặc hết thời gian quy định.
| Độ mật | Thời hạn bảo vệ mặc định |
| Tuyệt mật | 30 năm. |
| Tối mật | 20 năm. |
| Mật | 10 năm. |
Luật năm 2025 đưa ra các quy định cụ thể về việc tính toán và điều chỉnh thời hạn này nhằm đảm bảo tính linh hoạt và quyền tiếp cận thông tin.
Gia hạn và thay đổi thời hạn
- Gia hạn: Trước khi hết thời hạn bảo vệ 60 ngày, nếu việc giải mật gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, người đứng đầu cơ quan có thể quyết định gia hạn. Mỗi lần gia hạn không được vượt quá thời hạn bảo vệ tương ứng của từng độ mật. Việc gia hạn phải được thông báo bằng văn bản đến các cơ quan liên quan chậm nhất trong 15 ngày.
- Thời hạn ngắn hơn: Trong trường hợp thông tin chỉ cần bảo mật trong thời gian ngắn (ví dụ: kế hoạch của một chuyên án hay một sự kiện cụ thể), thời hạn này phải được ghi rõ bằng dấu "Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước" ngay khi xác định độ mật.
- Đối với tài liệu dự thảo: Nếu tài liệu dự thảo không thể hiện ngày xác định độ mật, thời hạn này cũng phải được đóng dấu xác định cụ thể.
- Sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan khác: Thời hạn bảo vệ được tính từ ngày cơ quan gốc xác định độ mật và phải được thực hiện bằng dấu thời hạn tương ứng.
Giải mật bí mật nhà nước
Giải mật được thực hiện khi: (a) thông tin không còn thuộc danh mục bí mật nhà nước; (b) hết thời hạn bảo vệ mà không có quyết định gia hạn; (c) việc giữ bí mật không còn mang lại lợi ích lớn hơn việc công khai; (d) do yêu cầu thực tiễn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội hoặc hội nhập quốc tế. Đối với văn bản điện tử, Chính phủ sẽ có quy định chi tiết về quy trình kỹ thuật để giải mật, đảm bảo dữ liệu được xử lý an toàn sau khi hết độ mật.
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 là một bước hoàn thiện quan trọng của hệ thống pháp luật Việt Nam, đánh dấu sự chuyển mình mạnh mẽ trong cách tiếp cận về an ninh thông tin. Việc mở rộng phạm vi bí mật lên 13 nhóm, tăng cường thẩm quyền cho cấp xã, và đặc biệt là luật hóa các quy định về mạng LAN độc lập cùng các hành vi liên quan đến AI đã tạo ra một hành lang pháp lý vừa chặt chẽ, vừa linh hoạt.
Từ ngày 01/3/2026, thành công của công tác bảo vệ bí mật nhà nước không chỉ phụ thuộc vào các biện pháp kỹ thuật mà còn nằm ở ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân và người đứng đầu cơ quan. Việc xác định đúng độ mật, thực hiện đúng quy trình đóng dấu và tuân thủ các quy định về thời hạn chính là cách tốt nhất để bảo vệ lợi ích quốc gia, tạo môi trường an toàn cho công cuộc chuyển đổi số và phát triển bền vững của đất nước. Các đơn vị cần khẩn trương thực hiện rà soát, cập nhật nội quy nội bộ để sẵn sàng cho thời điểm Luật chính thức có hiệu lực.