1. Hưởng thai sản khi công ty cũ chưa chốt sổ bảo hiểm

Thưa luật sư, Em làm ở công ty A được 4 năm, có đóng bhxh. Đến 01/3/2021 thì chuyển công tác đến công ty b. Nhưng thời gian này e đang có thai và sắp đến ngày sinh. E sinh con ngày 21/3/2021. Công ty b giục e lấy sổ bh về tuy nhiên ở công ty a em chưa lấy đc sổ bảo hiểm do công ty này chưa nộp tiền bảo hiểm và vì thế chưa chốt được sổ.

Cty b nói rằng do không có sổ nên không báo giảm đc cho trường hợp của e dù công ty này vẫn đóng bh cho e. Và còn nói là có thể em sẽ không được nhận tiền thai sản do không có sổ. Cty a thường xuyên chậm nộp bảo hiểm và e cũng không biết rõ đc thời gian khi nào họ nộp để chốt đc sổ. Vậy cho e hỏi cty b nói với e như vậy có đúng không ?

Cảm ơn luật sư!

Hưởng thai sản khi công ty cũ chưa chốt sổ bảo hiểm

Luật sư tư vấn:

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Như vậy căn cứ theo quy định trên, để được hưởng chế độ thai sản bạn cần đóng đủ 06 tháng BHXH trong vòng 12 tháng trước ngày 21/03/2017. Do bạn mới chuyển công tác sang công ty B, nếu công ty A nợ số tiền bảo hiểm mà làm cho thời gian đóng BHXH của bạn không đáp ứng đủ quy định trên thì bạn vẫn chưa được hưởng chế độ thai sản cho đến khi công ty hoàn thành đủ nghĩa vụ nộp tiền bảo hiểm và chốt sổ cho bạn.

Theo quy định tại Điều 48 Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực từ 1/1/2021 quy định:

Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:
a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

>> Xem thêm:  Mở công ty riêng khi đang xin trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thai sản ?

2. Đã chốt sổ bảo hiểm có được hưởng trợ cấp thai sản ?

Xin chào công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Thưa quý công ty tư vấn, tôi có một vấn đề thắc mắc về trợ cấp thai sản hiện đang muốn nhờ công ty tư vấn giúp. Tôi hiện đang sinh sống tại thành phố Đà Nẵng , năm 2010 tôi ra trường và đi làm, sau 1 năm thử việc và làm việc tại công ty tôi đã tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp từ tháng 1/2011 đến tháng 3/2014 thì hưởng chế độ thai sản 6 tháng.

Sau khi kết thúc chế độ thai sản tôi đi làm lại và đến tháng 4/2015 thì tôi ngưng đóng BHXH vì chuyển đơn vị công tác và được hưởng chế độ thất nghiệp 3 tháng. Đến tháng 8/2015 tôi tham gia lại BHXH và BHTN ở công ty mới thì biết mình có thai được 1 tháng. Theo đơn vị mới thông tin là do tôi đã hưởng chế độ thất nghiệp ở đơn vị cũ thì khi tôi tham gia đóng BHXH ở đơn vị mới chưa đủ điều kiện đóng BHXH từ 6-12 tháng trước khi sinh nên tôi không được hưởng trợ cấp thai sản. Theo như một số bài viết của công ty về những trường hợp đang hưởng chế độ thất nghiệp vẫn được hưởng chế độ thai sản...nhưng tôi không rõ trường hợp tôi có được không ?.

Xin nhờ quý công ty tư vấn giúp tôi ở trường hợp này để tôi được rõ hơn về chế độ thai sản. Tôi xin chân thành cám ơn !

Đã chốt sổ bảo hiểm có được hưởng trợ cấp thai sản ?

Luật sư tư vấn điều kiện hưởng thai sản theo luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Luật việc làm 2013 quy định về vấn đề tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

"3. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp;

b) Tìm được việc làm;

c) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

d) Hưởng lương hưu hằng tháng;

đ) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;

e) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này trong 03 tháng liên tục;

g) Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

i) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp;

k) Chết;

l) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

m) Bị tòa án tuyên bố mất tích;

n) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

4. Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều này được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo khi đủ điều kiện quy định tại Điều 49 của Luật này.

Thời gian bảo lưu được tính bằng tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trừ đi thời gian đóng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp, theo nguyên tắc mỗi tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ứng 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp."

Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 1/2011 đến tháng 3/2014 thì hưởng chế độ thai sản 6 tháng, sau khi kết thúc chế độ thai sản bạn đi làm lại và đến tháng 4/2015 thì bạn ngưng đóng BHXH, vậy thời gian đóng bảo hiểm xã hội của bạn là 46 tháng. Mà theo quy định thì khi bạn nghỉ việc ở công ty cũ thì họ có trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm và trả lại sổ bảo hiểm cho bạn, và khi bạn đi làm việc ở công ty mới thì bạn sẽ nộp sổ bảo hiểm đó cho người sử dụng lao động tiếp tục đóng bảo hiểm cho bạn theo sổ đó. Bạn đã hưởng trợ cấp thất nghiệp được 3 tháng theo quy định trên thì sẽ tương ứng với 36 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp. Vậy thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp còn lại được bảo lưu của bạn là 10 tháng.

Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014 về điều kiện hưởng trợ cấp thai sản như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Theo đó khi mang thai bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản khi khám thai theo quy định tại Điều 32 Luật bảo hiểm xã hội 2016:

" Điều 32. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai

1. Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần."

Đối với chế độ thai sản khi sinh con điều kiện hưởng được quy định Khoản 2 Điều 31 trên thì bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh. Theo thông tin bạn cung cấp thì đến tháng 8/2015 bạn đã có thai được 1 tháng, vậy thời gian dự kiến sinh của bạn là đến tháng 3/2016, như vậy thời gian 12 tháng trước khi sinh con của bạn sẽ được tính từ tháng 4/2015 đến tháng 3/2016 cho nên trong khoảng thời gian này mà bạn đóng đủ 6 tháng đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con theo quy định. ( nếu từ tháng 8/2015 đến khi sinh bạn đóng bảo hiểm được 6 tháng thì bạn sẽ được hưởng).

Như vậy đối với trường hợp của bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Tư vấn chế độ bảo hiểm xã hội cho bà nội?

3. Đã chốt sổ bảo hiểm có được hưởng chế độ thai sản không?

Thưa luật sư, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Em đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 8/2011 đến tháng 7/2012 và chốt bảo hiểm, sau đó em đi làm ở công ty khác và không tham gia bảo hiểm nữa, em dự kiến sinh vào tháng 5/2014 và dóng bảo hiểm lại vào tháng 3/2014, vậy em có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản không ạ ?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê.

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người thư: Hoàng Thương

Đã chốt sổ bảo hiểm có được hưởng chế độ thai sản không?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào quy định tại các điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, những lao động nữ đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì được hưởng chế độ thai sản khi sinh con.

Theo thông tin bạn đưa ra thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội của bạn chưa đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh nên bạn không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

>> Xem thêm:  Bị công ty cho nghỉ việc khi có thai có được hưởng chế độ thai sản?

4. Xin hỏi về việc chốt sổ bảo hiểm xã hội (BHXH) và chi trả tiền thai sản ?

Kính gửi quý cơ quan ! Tôi xin trình bày trường hợp của mình như sau: - Tôi nghỉ việc cho công ty cũ từ tháng 6 năm 2015. Tôi làm cho công ty cũ từ tháng 11 năm 2013 đến hết tháng 5 năm 2015. Công ty cũ có đóng bảo hiểm đầy đủ cho tôi trong thời gian này. Nhưng cho đến hiện tại khi đã đi làm cho công ty mới, công ty cũ vẫn chưa chốt sổ BHXH cho tôi (mà chỉ trả sổ). Lý do kế toán cũ đưa ra là: công ty chỉ đóng BH cho duy nhất 1 nhân viên là tôi, giờ muốn chốt sổ của tôi, cần phải làm xong hồ sơ giải thể công ty. Vậy xin cho hỏi tôi phải làm gì để chốt được sổ bảo hiểm? và làm hồ sơ thai sản? Tôi dự sinh đến tháng 7 năm 2016 và hiện giờ đang rất lo lắng trường hợp của mình sẽ giải quyết như thế nào ? Nếu vướng mắc ở công ty cũ là khâu giải thể công ty chưa xong, thì tôi có tự đi chốt sổ để làm hồ sơ sinh được không ?
Rất mong sớm nhận được hồi âm của quý cơ quan ! Xin cám ơn vì đã quan tâm !

Luật sư tư vấn:

Theo quy định thì đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm: “Phối hợp với cơ quan BHXH xác nhận, chốt sổ BHXH cho người lao động khi người lao động chấm dứt HĐLĐ, HĐLV hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật”.

Vì vậy, đề nghị bạn liên hệ với đơn vị sử dụng lao động nơi Bạn làm việc thực hiện lập hồ sơ đề nghị chốt sổ BHXH nộp cơ quan BHXH để được xem xét, giải quyết.

Thưa luật sư, xin luật sư cho em hỏi: Em hiện đang mang thai 2 tháng. em muốn tham gia bảo hiểm xã hội để được hưởng chế độ thai sản. trước em có đóng đc 1 năm 6 tháng thì cắt giờ em muốn đóng lại thì có được ko.nếu em đóng từ ngày 25/6/2016- 25/1/2017 thì e có đc hưởng chế độ thai sản ko ạ ? quá trình em cắt bhxh từ năm 2014 đến nay là 2016 thì em có đc cầm sổ bhxh để tiếp tục đóng bhxh ko ? em cảm ơn luật sư !

Theo Luật BHXH, bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

Như vậy, bạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì bạn sẽ chỉ được hưởng chế độ hưu trí và tử tuất, chứ không thể đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để hưởng chế độ thai sản.

>> Xem thêm:  Có thai 5 tháng thì nghỉ việc có được hưởng chế độ thai sản hay không?

5. Chốt sổ bảo hiểm có làm được chế độ thai sản không ?

Luật Minh Khuê tư vấn quy định của pháp luật hiện hành về chế độ thai sản đối với lao động nữ:

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 31, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Như vậy, Kết thúc hợp đồng vào ngày 13/4/2016 trong quá trình làm việc đóng bảo hiểm đầy đủ vợ em có thai và dự sinh vào ngày 6/9/2016. Theo đó, tính đến thời điểm vợ bạn sinh trong vòng 12 tháng trước khi sinh, vợ bạn đã đóng đủ 6 tháng trở lên. Xét cụ thể: Tính tròn 1 năm ( 12 tháng ) từ 6/9/2015 - 6/9/2016, và từ tháng 9/2015- tháng 3/2016 ( đã đủ 6 tháng trở lên ). Do đó, vợ bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản ( Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 )

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Mức hưởng: Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; ( Điểm a Khoản 1 Điều 39 Luật BHXH năm 2014).

Trình tự giải quyết hưởng chế độ

- Trong hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định và xuất trình sổ BHXH cho cơ quan BHXH.

- Trong hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp cho cơ quan BHXH.

- Trong thời hạn 10 ngàykể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan BHXH phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan BHXH phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động trong hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Chế độ thai sản của chồng khi vợ sinh con

Khoản 4 Điều 101 Luật BHXH năm 2014 quy định:" Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi."

Bên cạnh đó, theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội quy định về việc trợ cấp một lần khi sinh con: “Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con”.

Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc; ( áp dụng đối với trường hợp sinh thường )

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con."

Theo điểm b khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, mức hưởng chế độ thai sản một ngày của lao động nam (đối tượng được đề cập tại khoản 2 Điều 34 vừa trích dẫn ở trên) được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày.

>> Xem thêm:  Hưởng trợ cấp thai sản có được hưởng luôn về trợ cấp thất nghiệp không ?

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc trước khi sinh ?