Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụcTư vấn luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn luật về bảo hiểm xã hội, gọi số:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật lao động 2019;

- Quyết định 595/QĐ-BLĐTBXH.

Nội dung tư vấn:

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm xã hội

Chốt sổ Bảo hiểm xã hội là việc cơ quan bảo hiểm ghi nhận quá trình tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp... trên sổ Bảo hiểm xã hội của người lao động khi họ dừng đóng Bảo hiểm xã hội tại một đơn vị.

>> Xem thêm:  Báo giảm, báo tăng bảo hiểm xã hội khi người lao động hưởng chế độ thai sản ?

Căn cứ Khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2019 có hiệu lực từ 01/01/2021 quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm:

Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

Đồng thời, khoản 5 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 cũng nêu rõ:

Người sử dụng lao động phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng BHXH khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.

Như vậy, trách nhiệm chốt sổ Bảo hiểm xã hội thuộc về người sử dụng lao động (trừ trường hợp doanh nghiệp phá sản không thể tiến hành chốt sổ Bảo hiểm xã hội cho người lao động). Sau khi chấm dứt hợp đồng với người lao động, cần nhanh chóng tiến hành thủ tục chốt sổ Bảo hiểm xã hội.

2. Thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội

Trước khi sang cơ quan mới làm việc, bạn cần phải hoàn tất các thủ tục chốt sổ Bảo hiểm xã hội tại cơ quan cũ. Việc này sẽ do Cơ quan cũ lập danh sách gửi đến Cơ quan bảo hiểm xã hội và thực hiện việc chốt sổ bảo hiểm xã hội, đồng thời có trách nhiệm chuyển bảo hiểm xã hội của bạn sang cơ quan mới và giao sổ cho bạn, để bạn nộp sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan mới. Cơ quan này sẽ tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội cho bạn.

Theo quy định điều 48, Bộ luật lao động 2019 về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng:

Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Như vậy, tối đa là trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng cơ quan của bạn phải có trách nhiệm hoàn thành thủ tục và trả lại sổ bảo hiểm cho bạn để bạn chuyển sang cơ quan mới.

Khi chuyển sang cơ quan mới làm việc, bạn không phải kê khai tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế bắt buộc. Cơ quan mới sẽ căn cứ vào Hợp đồng lao động của bạn và công ty hoặc Quyết định tuyển dụng để điều chỉnh lao động tăng giảm tại đơn vị. Thời gian đóng bảo hiểm ở doanh nghiệp cũ được tính vào tổng thời gian đóng bảo hiểm của người lao động khi làm thủ tục hưu trí sau này.

Theo quyết định 595/QĐ-BLĐTBXH, để được chốt sổ bảo hiểm xã hội thì công ty cũ của bạn phải thực hiện theo trình tự sau:

Bước 1: Làm thủ tục báo giảm lao động

>> Xem thêm:  Thời hạn nộp hồ sơ xin giải quyết chế độ thai sản theo quy định mới hiện nay ?

Bên công ty bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm những giấy tờ sau:

+) Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (Mẫu D02-TS);

+) Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS) (nếu có).

Bước 2: Chốt sổ cho người lao động

Căn cứ Phiếu giao nhận hồ sơ 620/…/SO 7 thì hồ sơ bao gồm:

– Sổ BHXH hoặc sổ BHXH và các trang tờ rời hoặc tờ bìa sổ BHXH và các trang tờ rời (bản chính);

– Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS, 01 bản/người).

Trường hợp công ty bạn từ chối việc chốt sổ bảo hiểm cho bạn thì bạn hoàn toàn có thể tự mình chốt sổ bảo hiểm xã hội.

Hồ sơ để người lao động tự chốt sổ bảo hiểm xã hội cũng tương tự như hồ sơ đối với người sử dụng lao động nhưng phải có thêm đơn đề nghị và văn bản giải trình. Cụ thể như sau:

- Đơn đề nghị chốt sổ bảo hiểm xã hội;

>> Xem thêm:  Rút tiền bảo hiểm xã hội một lần cần những giấy tờ gì?

- Văn bản giải trình, tại đây bạn phải trình bày ngắn gọn quá trình tham gia bảo hiểm xã hội tại công ty, giải thích lý do để chốt sổ bảo hiểm xã hội;

- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (Mẫu TK1-TS theo Quyết định 595/QĐ-BHXH).

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ các giấy tờ trên, bạn mang nộp tại cơ quan bảo hiểm xã hội nơi bạn đang đóng bảo hiểm xã hội. Thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội cũng khá đơn giản nên người lao động hoàn toàn có thể tự mình chốt sổ bảo hiểm xã hội.

Do đó, bạn nên thực hiện theo đúng các quy định trên để việc chuyển bảo hiểm được nhanh chóng và thuận tiện.

3. Người lao động nghỉ việc bao lâu được trả Sổ bảo hiểm?

Khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2019 đã nêu rõ trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

Đồng thời, khoản 5 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 cũng nhấn mạnh, người sử dụng lao động phải phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.

Theo đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm phải hoàn thành thủ tục chốt sổ BHXH và trả lại cho người lao động nhưng các quy định trên lại không nêu rõ thời hạn cụ thể để người lao động thực hiện thủ tục này.

Để chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, trước tiên người lao động phải tiến hành . Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ giải quyết thủ tục này cho đơn vị sử dụng lao động.

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật về rút bảo hiểm xã hội 1 lần

Sau đó, người sử dụng lao động sẽ thực hiện việc chốt sổ Bảo hiểm xã hội cho người lao động và sẽ được giải quyết trong 05 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Vì vậy, nếu thực hiện đúng theo quy định thì chỉ mất khoảng 15 ngày là người sử dụng lao động đã có thể hoàn thành việc xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động.

4. Thủ tục nhận bảo hiểm xã hội 1 lần như thế nào?

Cũng theo quy định tại Quyết định 166/QĐ-BHXH, sau khi chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như trên, người lao động thực hiện thủ tục sau đây.

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người lao động nộp hồ sơ tại cơ quan Bảo hiểm xã hội​ huyện nơi cư trú bằng hình thức:

- Qua giao dịch điện tử (kèm hồ sơ giấy hoặc không kèm hồ sơ giấy).

- Qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Trực tiếp tại cơ quan Bảo hiểm xã hội.

Lưu ý: Trường hợp giao dịch điện tử người lao động đăng ký nhận mã xác thực và gửi hồ sơ điện tử đến Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua Tổ chức I-VAN. Trường hợp chưa chuyển hồ sơ giấy sang định dạng điện tử thì gửi hồ sơ giấy cho cơ quan Bảo hiểm xã hội qua dịch vụ bưu chính công ích.

>> Xem thêm:  Xin hủy sổ bảo hiểm xã hội do công ty cũ không chốt sổ bảo hiểm xã hội có được không ? Điều kiện chốt sổ BHXH ?

Bước 2: Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ

- Khi nhận được đầy đủ hồ sơ từ người lao động, cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện đối chiếu với bản chính nếu thành phần hồ sơ là bản sao không có chứng thực và trả lại bản chính cho người lao động.

- Thời hạn giải quyết: Tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh/huyện giải quyết và trả kết quả giải quyết cho người lao động (khoản 4 Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).

Bước 3: Nhận kết quả giải quyết hưởng BHXH một lần

Người lao động sẽ nhận được các giấy tờ sau đây:

- Quyết định về việc hưởng Bảo hiểm xã hội một lần (Mẫu số 07B-HSB);

- Bản quá trình đóng Bảo hiểm xã hội (Mẫu số 04-HSB);

Người lao động nhận tiền trợ cấp qua các hình thức:

- Nhận bằng tiền mặt tại cơ quan Bảo hiểm xã hội hoặc bưu điện.

- Nhận thông qua tài khoản ngân hàng của người lao động.

>> Xem thêm:  Thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội: Chốt sổ, đóng nối sổ bảo hiểm xã hội và điều kiện nhận trợ cấp một lần ?

5. Người lao động nghỉ ngang, có được chốt và trả sổ bảo hiểm xã hội không?

Thực tế hiện nay, có nhiều trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật và do đó, người sử dụng lao động đã cố tình gây khó dễ bằng việc không trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động. Điều này là không đúng với quy định của pháp luật.

Căn cứ Điều 40 Bộ luật lao động năm 2019 và Điều 49 của Luật Việc làm 2013, người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật chỉ bị mất một số quyền lợi và phải thực hiện một số nghĩa vụ như: Không được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp; Phải bồi thường nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động; Bồi thường một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước…

Như vậy, ngay cả khi người lao động nghỉ ngang thì họ vẫn được trả sổ bao theo đúng thời hạn như quy định nêu trên.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Công ty chúng tôi!

Tham khảo bài viết liên quan:

- Tư vấn về việc chốt sổ Bảo hiểm Xã hội ?

- Điều kiện chốt sổ bảo hiểm xã hội?

- Tư vấn về làm sổ BHXH mới khi chưa chốt sổ BHXH cũ ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Quy định mới nhất về chốt sổ bảo hiểm xã hội ? Hướng dẫn thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội ?

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

Thủ tục rút sổ bảo hiểm xã hội ở công ty cũ mất bao lâu?

>> Xem thêm:  Cơ quan BHXH chốt sổ bảo hiểm xã hội sai thì giải quyết như thế nào ? Làm gì khi không được chốt sổ BHXH ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Các hình thức nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần?

Trả lời:

- Qua giao dịch điện tử (kèm hồ sơ giấy hoặc không kèm hồ sơ giấy).

- Qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Trực tiếp tại cơ quan BHXH.

Câu hỏi: Hồ sơ rút bảo hiểm xã hội một lần?

Trả lời:

- Sổ bảo hiểm xã hội bản chính;

- Đơn đề nghị hưởng BHXH một lần (mẫu 14-HSB);

- CMND, sổ hộ khẩu hoặc tạm trú để đối chiếu.

Câu hỏi: Thời gian hưởng bảo hiểm xã hội một lần?

Trả lời:

Tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết và trả kết quả giải quyết cho người lao động (khoản 4 Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).