- 1. Chấm dứt hợp đồng lao động gồm những hình thức nào?
- 2. Thế nào là chấm dứt hợp đồng lao động trái luật?
- 3. Hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật
- 3.1. Đối với người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật
- 3.2. Đối với người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái luật
1. Chấm dứt hợp đồng lao động gồm những hình thức nào?
Dựa vào tiêu chí về ý chí chủ thể, quá trình chấm dứt hợp đồng lao động được phân chia thành ba dạng cụ thể, mỗi dạng có ngữ cảnh và cơ sở pháp lý riêng:
- Chấm dứt hợp đồng lao động theo ý chí của Người sử dụng lao động hoặc Người Lao động - Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động: Trong trường hợp này, một bên - có thể là người sử dụng lao động hoặc người lao động - quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần sự đồng ý của bên còn lại. Điều này thường xảy ra khi một bên không muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng do những lý do cá nhân, tài chính, hoặc tổ chức.
- Chấm dứt hợp đồng lao động theo ý chí của cả hai bên - theo thoả thuận của Người sử dụng lao động và người lao động: Ở dạng này, cả người sử dụng lao động và người lao động đều thống nhất chấm dứt hợp đồng lao động thông qua một thỏa thuận. Lý do có thể bao gồm thay đổi tình hình kinh doanh, nhu cầu công việc, hay các yếu tố khác ảnh hưởng đến khả năng thực hiện hợp đồng.
- Chấm dứt hợp đồng lao động do nguyên nhân bên ngoài: Loại chấm dứt này xảy ra khi nguyên nhân dẫn đến việc kết thúc hợp đồng lao động không nằm trong tầm kiểm soát của hai bên. Đây thường là các tình huống pháp lý nơi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền can thiệp, như Toà án, để ra các quyết định như án treo không cho hưởng án treo, trục xuất người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, tuyên bố chết, mất năng lực hành vi dân sự và các tình huống tương tự.
Ngoài ra, dựa vào tính chất pháp lý của hành vi, chấm dứt hợp đồng lao động còn được phân thành hai loại:
- Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động trái luật: Đây là những trường hợp mà việc chấm dứt hợp đồng lao động không tuân theo quy định của pháp luật, có thể là vi phạm các quy định bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động.
- Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật: Trái ngược với trường hợp trên, đây là những tình huống mà việc chấm dứt hợp đồng lao động tuân theo quy định của pháp luật, được thực hiện đúng các quy định và thủ tục quy định.
2. Thế nào là chấm dứt hợp đồng lao động trái luật?
Theo quy định tại Điều 39 của Bộ luật lao động năm 2019, việc chấm dứt hợp đồng lao động một cách đơn phương trái pháp luật xảy ra khi hợp đồng lao động không được chấm dứt theo các quy định tại Điều 35, 36 và 37 của Bộ luật này.
Tuy nhiên, để tăng cường hiểu biết về những trường hợp vi phạm pháp luật trong việc chấm dứt hợp đồng lao động bởi người sử dụng lao động, cần làm rõ các điểm sau:
(1) Vi phạm quy định về quyền chấm dứt hợp đồng:
Nếu người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động một cách đơn phương mà không nằm trong các trường hợp có quyền chấm dứt hợp đồng được quy định tại Điều 35, Điều 36 và Điều 37 của Bộ luật lao động, thì việc chấm dứt đó sẽ bị coi là vi phạm pháp luật.
(2) Vi phạm quy định về thời hạn thông báo trước:
Việc chấm dứt hợp đồng lao động đơn phương cũng sẽ được xem là vi phạm pháp luật nếu người sử dụng lao động không tuân thủ quy định về thời hạn thông báo trước khi chấm dứt hợp đồng. Thời hạn thông báo trước cụ thể phụ thuộc vào từng trường hợp và loại hợp đồng, và cần tuân thủ các quy định đã được quy định tại Điều 36.
(3) Chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp không được phép thực hiện quyền chấm dứt đơn phương:
Người sử dụng lao động cần chú ý không chấm dứt hợp đồng lao động một cách đơn phương trong các trường hợp mà không được phép thực hiện quyền chấm dứt đơn phương theo quy định của pháp luật. Việc chấm dứt đơn phương trong những tình huống này sẽ được xem là vi phạm pháp luật và có thể đối diện với hậu quả pháp lý nghiêm trọng.
Vì vậy, để tránh vi phạm pháp luật trong việc chấm dứt hợp đồng lao động một cách đơn phương, cả người lao động và người sử dụng lao động cần nắm rõ các quy định tại Điều 39 và các Điều khác liên quan của Bộ luật lao động, đồng thời tư vấn với cơ quan pháp luật hoặc chuyên gia nếu cần thiết để đảm bảo tuân thủ quy trình và quy định pháp luật một cách chính xác và hợp pháp.
3. Hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật
3.1. Đối với người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật
Theo Điều 41 của Bộ Luật lao động năm 2019, nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật có các điểm quy định sau:
- Tiếp nhận người lao động trở lại làm việc và trả lương: Trong trường hợp hợp đồng lao động bị đơn phương chấm dứt mà không đúng quy định tại Điều 35, 36 và 37 của Bộ luật, người sử dụng lao động có nghĩa vụ tiếp nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng đã ký kết ban đầu. Kèm theo đó, họ cần thanh toán đầy đủ lương cũng như các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho các ngày người lao động không làm việc. Đồng thời, người sử dụng lao động phải chi trả một khoản tiền ít nhất tương đương với 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để bù đắp thiệt hại cho người lao động.
- Hoàn trả các khoản tiền trợ cấp thôi việc và mất việc làm: Nếu người lao động đã nhận các khoản trợ cấp thôi việc và mất việc làm từ người sử dụng lao động trước khi hợp đồng bị chấm dứt đơn phương trái pháp luật, họ phải hoàn trả lại cho người sử dụng lao động.
- Thỏa thuận sửa đổi hoặc bổ sung hợp đồng lao động: Nếu sau khi chấm dứt hợp đồng, người lao động muốn tiếp tục làm việc và có vị trí hoặc công việc không còn được giao kết trong hợp đồng trước đó, hai bên có thể thỏa thuận sửa đổi hoặc bổ sung hợp đồng lao động để thích ứng với tình hình mới.
- Tiền bồi thường bổ sung: Trong trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc sau khi hợp đồng bị chấm dứt, ngoài khoản tiền phải trả theo quy định tại khoản 1 của Điều 41, người sử dụng lao động phải chi trả tiền trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 Bộ Luật lao động năm 2019 để hoàn tất việc chấm dứt hợp đồng. Nếu hai bên đồng ý, họ có thể thỏa thuận một khoản tiền bồi thường bổ sung cho người lao động, tuy nhiên số tiền này không được thấp hơn 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
Với các quy định trên, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật đòi hỏi người sử dụng lao động phải tuân thủ quy định và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động trong trường hợp này.
3.2. Đối với người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái luật
Đối với người lao động (NLĐ) đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) trái pháp luật, theo quy định tại Điều 40 của Bộ luật lao động 2019, sẽ có những điều áp dụng để đảm bảo quyền lợi cho cả người lao động và người sử dụng lao động (NSDLĐ). Dưới đây là các quy định cụ thể:
- Không hưởng trợ cấp thôi việc: NLĐ không được hưởng trợ cấp thôi việc khi hợp đồng lao động bị chấm dứt đơn phương trái pháp luật.
- Bồi thường cho người sử dụng lao động: NLĐ phải bồi thường cho NSDLĐ một nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động cho những ngày không có thông báo trước. Điều này nhằm đảm bảo NSDLĐ không gặp thiệt hại về mặt kinh tế do việc chấm dứt hợp đồng đột ngột.
- Hoàn trả chi phí đào tạo: Nếu NLĐ đã nhận được sự hỗ trợ đào tạo từ NSDLĐ, họ phải hoàn trả cho NSDLĐ các chi phí đào tạo theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật lao động. Các chi phí đào tạo bao gồm:
+ Các khoản chi phí chứng từ hợp lệ liên quan đến việc trả tiền cho người dạy, tài liệu học tập, trường học, lớp học, thiết bị, vật liệu thực hành và các chi phí hỗ trợ khác cho người học.
+ Chi phí tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian tham gia đào tạo. Trong trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài, chi phí đào tạo cũng bao gồm chi phí đi lại và chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo.
Tuy nhiên, việc áp dụng các quy định trên cần phải được thực hiện một cách công bằng và hợp pháp, đồng thời cân nhắc đến hoàn cảnh cụ thể của NLĐ và NSDLĐ để đảm bảo sự công bằng và đồng thuận trong việc giải quyết tranh chấp liên quan đến chấm dứt hợp đồng lao động.
Bài viết liên quan: Mức bồi thường của công ty khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật Minh Khuê qua số hotline: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời những băn khoăn. Xin trân trọng cảm ơn!