Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 57/2013/NĐ-CP;
- Quyết định số 121/2002/QĐ-TTg;
- Thông tư số 33/2013/TT-BGTVT;
1. Khái quát về Cục Hàng không Việt Nam
Cục Hàng không Việt Nam (tiếng Anh: Civil Aviation Authority of Vietnam, viết tắt là CAAV) là cơ quan trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải (GTVT), thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ GTVT quản lý nhà nước về hàng không dân dụng trong phạm vi Việt Nam; là Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Cục Hàng không Việt Nam thực hiện 26 nhiệm vụ, quyền hạn, như xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hàng không dân dụng... và quy định việc áp dụng cụ thể tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật, quy chế khai thác, tài liệu nghiệp vụ phù hợp với pháp luật về hàng không dân dụng.
* Lịch sử phát triển
- Ngày 15 tháng 1 năm 1956, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký Nghị định số 666/TTg thành lập Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam.
- Ngày 11 tháng 2 năm 1976, Hội đồng Chính phủ ra Nghị định số 28-CP về việc thành lập Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam.
- Ngày 29 tháng 8 năm 1989, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), ban hành Nghị định số 112-HĐBT về việc quy định chức năng, nhiệm vụ và bộ máy tổ chức của Tổng cục Hàng không Dân dụng Việt Nam. Nghị định có nêu: Hàng không dân dụng là ngành kinh tế kỹ thuật của Nhà nước; Tổng cục Hàng không Dân dụng là cơ quan trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng.
- Ngày 30 tháng 6 năm 1992, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã ban hành Nghị định số 242/HĐBT về việc thành lập lại Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải và bưu điện. Ngày 6-2-1993, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 36-TTg về việc ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam.
- Ngày 22 tháng 5 năm 1995, Chính phủ đã có Nghị Quyết số 32-CP về việc chuyển Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam trực thuộc Chính phủ.
- Ngày 19 tháng 09 năm 2002 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 121/2002/QĐ-TTg Về việc chuyển Cục Hàng không dân dụng Việt Nam vào Bộ Giao thông vận tải.
- Ngày 16 tháng 7 năm 2009 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 94/2009/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng không Việt Nam.
2. Cơ cấu tổ chức của Cục Hàng không Việt Nam
Lãnh đạo Cục Hàng không Việt Nam có:
- Cục trưởng
- Phó Cục trưởng (3)
- Các Tổ chức giúp việc cho Cục trưởng:
+ Phòng Kế hoạch - Đầu tư;
+ Phòng Tài chính;
+ Phòng Tổ chức cán bộ;
+ Phòng Quản lý cảng hàng không, sân bay;
+ Phòng Tiêu chuẩn an toàn bay;
+ Phòng Quản lý hoạt động bay;
+ Phòng Vận tải hàng không;
+ Phòng An ninh hàng không;
+ Phòng Khoa học, công nghệ và môi trường;
+ Phòng Pháp chế - Hợp tác quốc tế;
+ Thanh tra hàng không;
+ Văn phòng.
- Đơn vị trực thuộc:
+ Trung tâm Y tế Hàng không;
+ Tạp chí Hàng không;
+ Các Cảng vụ Hàng không: Cảng vụ Hàng không miền Bắc, Cảng vụ Hàng không miền Trung, Cảng vụ Hàng không miền Nam.
* Nhiệm vụ về bảo đảm an ninh hàng không của Cục Hàng không Việt Nam
a) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Chương trình an ninh hàng không Việt Nam, Chương trình kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam, Chương trình đào tạo huấn luyện an ninh hàng không Việt Nam; tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
b) Hướng dẫn, chỉ đạo công tác kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không; công tác bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không.
c) Phối hợp với cơ quan, đơn vị của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính và cơ quan có liên quan khác trong việc đánh giá nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không để tính toán mức độ rủi ro đối với hoạt động hàng không dân dụng; phòng ngừa và đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng; duy trì trật tự kỷ luật tại cảng hàng không, sân bay, trên tàu bay.
d) Thẩm định thiết kế đối với kết cấu hạ tầng hàng không về các yêu cầu, tiêu chuẩn an ninh hàng không.
đ) Quyết định cấm vận chuyển bằng đường hàng không đối với các đối tượng vi phạm pháp luật theo quy định.
e) Quyết định áp dụng, hủy bỏ cấp độ kiểm soát an ninh hàng không tăng cường theo quy định.
- Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan tham mưu, giúp việc cho Bộ GTVT để Bộ thực hiện chức năng là cơ quan thường trực của Ủy ban an ninh hàng không dân dụng quốc gia (sau đây viết tắt là Ủy ban); đảm nhiệm vai trò là Văn phòng Ủy ban:
+ Nghiên cứu, đề xuất phương hướng, giải pháp để giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành thuộc lĩnh vực đảm bảo an ninh hàng không; các vướng mắc phát sinh giữa các Bộ, ngành và các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình thực hiện các quy định của pháp luật về an ninh hàng không.
+ Tham mưu, hướng dẫn việc thực hiện Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng và đánh giá rủi ro, mức độ, nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không; điều phối hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục của toàn ngành hàng không dân dụng.
+ Định kỳ mỗi Quý một lần hoặc đột xuất khi cần thiết tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động phối hợp liên ngành đảm bảo an ninh hàng không dân dụng. Định kỳ 6 tháng một lần hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo kết quả công tác, hoạt động của Ủy ban theo quy định.
+ Chuẩn bị chương trình, nội dung, kết luận các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các quyết định, kết luận của Ủy ban.
+ Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, kinh phí và các điều kiện vật chất cần thiết khác cho hoạt động hàng năm của Ủy ban trình các cấp có thẩm quyền.
+ Báo cáo và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng-Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban an ninh hàng không dân dụng quốc gia trong triển khai thực hiện những nhiệm vụ trên.
3. Vị trí, chức năng của Thanh tra Cục Hàng không
Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam được quy định tại Luật Hàng không dân dụng Việt Nam; Nghị định số 57/2013/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Giao thông vận tải và Thông tư số 33/2013/TT-BGTVT ngày 15/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
- Thanh tra Cục Hàng không là cơ quan của Cục Hàng không Việt Nam, giúp Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam (sau đây gọi là Cục trưởng) thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế về hàng không dân dụng mà Việt Nam là thành viên.
Thanh tra Cục Hàng không chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Cục trưởng và chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra của Thanh tra Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi là Thanh tra Bộ).
Thanh tra Cục Hàng không có tên giao dịch quốc tế viết bằng tiếng Anh là Civil Aviation Inspectorate, viết tắt là CAI.
- Thanh tra Cục Hàng không có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; được sử dụng con dấu của Cục Hàng không Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.
- Thanh tra Cục Hàng không được trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện để phục vụ hoạt động thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Cục Hàng không
- Giúp Cục trưởng xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; hướng dẫn xây dựng, tổng hợp và trình Cục trưởng phê duyệt kế hoạch thanh tra của các Cảng vụ Hàng không.
- Thanh tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành hàng không dân dụng, quy định về chuyên môn, kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế về hàng không dân dụng mà Việt Nam là thành viên, trong các lĩnh vực sau đây:
+ Bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không;
+ Tàu bay; đủ điều kiện bay; bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay; khai thác tàu bay;
+ Quản lý và khai thác cảng hàng không, sân bay; duy trì tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật cảng hàng không, sân bay; cung cấp dịch vụ hàng không, dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không, sân bay; duy trì tiêu chuẩn, điều kiện của phương tiện, thiết bị hoạt động trong cảng hàng không, sân bay;
+ Bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không;
+ Bảo đảm hoạt động bay;
+ Hoạt động khai thác vận chuyển hàng không và hàng không chung;
+ Quản lý, bố trí, sử dụng và kỷ luật nhân viên hàng không;
+ Đào tạo, huấn luyện nhân viên hàng không;
+ Giám định sức khỏe nhân viên hàng không;
+ Phí, lệ phí; giá dịch vụ hàng không và dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không, sân bay;
+ Các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.
- Phát hiện, lập biên bản, áp dụng các biện pháp ngăn chặn, quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra chuyên ngành, xử phạt vi phạm hành chính.
- Kiến nghị hoặc trình cấp có thẩm quyền hoàn thiện chính sách, pháp luật về quản lý chuyên ngành hàng không dân dụng; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc hủy bỏ những quy định trái pháp luật được phát hiện qua công tác thanh tra; kiến nghị áp dụng các biện pháp xử lý và khắc phục những vi phạm trong hoạt động hàng không dân dụng.
- Giúp Cục trưởng tổ chức tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng.
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về: công tác thanh tra; xử phạt vi phạm hành chính; tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng.
- Giúp Chánh Thanh tra Bộ tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính cho công chức, viên chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành của Cục Hàng không Việt Nam và các Cảng vụ Hàng không.
- Tổng hợp, báo cáo Thanh tra Bộ kết quả về: công tác thanh tra chuyên ngành; xử phạt vi phạm hành chính; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của Cục Hàng không Việt Nam.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng, Chánh Thanh tra Bộ giao.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Cục Hàng không
- Tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động của Thanh tra Cục Hàng không thực hiện theo quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Giúp Cục trưởng chỉ đạo, kiểm tra đối với Cảng vụ Hàng không thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành; xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra của các cơ quan, đơn vị thuộc Cục Hàng không Việt Nam.
- Quyết định thành lập đoàn thanh tra theo chương trình, kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt hoặc phân công thanh tra viên, công chức thuộc Thanh tra Cục Hàng không thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành hàng không dân dụng theo thẩm quyền.
- Trình Cục trưởng thanh tra lại đối với vụ việc đã được Giám đốc Cảng vụ Hàng không kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; thanh tra đột xuất khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hàng không dân dụng hoặc theo yêu cầu của Chánh Thanh tra Bộ.
- Kiến nghị Cục trưởng tạm đình chỉ việc thi hành quyết định sai trái về thanh tra của Cảng vụ Hàng không.
- Quyết định đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ hành vi trái pháp luật chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có đủ căn cứ xác định hành vi đó gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân hoặc gây trở ngại cho quá trình thanh tra.
- Kiến nghị với Cục trưởng hoặc yêu cầu tổ chức, cá nhân liên quan đưa ra các biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm các điều kiện an toàn hàng không, an ninh hàng không và bảo vệ môi trường theo quy định.
- Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
- Quyết định đình chỉ thực hiện chuyến bay, tạm giữ tàu bay theo quy định của pháp luật hàng không dân dụng và điều ước quốc tế về hàng không dân dụng mà Việt Nam là thành viên.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Cục trưởng hoặc Chánh Thanh tra Bộ giao theo quy định của pháp luật