- I - Cá nhân khai quyết toán, hoàn thuế thu nhập cá nhân trực tiếp
- II - Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú
- III - Hồ sơ khai quyết toán, hoàn thuế thu nhập cá nhân trực tiếp
- IV - Thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ khai quyết toán, hoàn thuế thu nhập cá nhân trực tiếp
- V - Quy trình khai quyết toán, hoàn thuế thu nhập cá nhân trực tiếp
- VI - Chủ thể không khai và nộp thuế đúng thời hạn có thể bị xử phạt hành chính như nào?
Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu đến Công ty của chúng tôi, để giải đáp thắc mắc các yêu cầu của bạn Công ty Luật Minh Khuê sẽ cùng bạn làm rõ một số vấn đề với nội dung như sau:
CƠ SỞ PHÁP LÝ
Luật quản lý thuế năm 2019
Thông tư 111/2013/TT- BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân...
Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng và sửa đổi, bổ sung Thông tư 111/2013/TT-BTC
Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế...
Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2020.
NỘI DUNG TƯ VẤN
Thuế thu nhập cá nhân: TTNCN
I - Cá nhân khai quyết toán, hoàn thuế thu nhập cá nhân trực tiếp
Cá nhân khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế là cá nhân sau đây:
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế;
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài.
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quý và khai quyết toán thuế.
II - Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú
Công thức tính thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định theo Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 92/2015/TT-BTC như sau:
Trường hợp 1: Cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động với thời hạn từ 03 tháng trở lên được tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu luỹ tiến từng phần như sau:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Khoản giảm trừ
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản miễn thuế
Trong đó:
1. Tổng thu nhập được xác định là toàn bộ tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nốp thuế nhận được trong kỳ ( bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp.....)
2. Các khoản miễn thuế là các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được nêu ở công thức trên bao gồm:
Tiền ăn giữa ca, ăn trưa ( không vượt quá 730.000 đồng/ tháng)
Mức khoán chi tiền trang phục: chi bằng tiền thì không vượt quá 5 triệu, nếu chi bằng vật thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân toàn bộ, cả hai hình thức thì áp dụng như trên.
Tiền điện thoại, công tác phí cần phải được ghi rõ về mức hưởng và điều kiện hưởng trên hợp đồng, quy chế lương hưởng.......
Tiền thuê nhà trả thay không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo)
Tiền làm thêm giờ vào ngày làm việc bình thương, ngày nghỉ, lễ, làm việc ban đêm được trả cao hơn.
Khoản tiền đám hiếu, hỉ.
Một số khoản miễn thuế khác.....
Lưu ý: Các mức chi cao hơn mức quy định thì phần vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.
3. Các khoản giảm trừ bao gồm: ( Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14)
- Các khoản giảm trừ gia cảnh:
Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
- Các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trong lĩnh vực ngành nghề đặc biệt, bảo hiểm nghề nghiệp, bảo hiểm y tế.
- Các khoản khuyến học, nhân đạo, từ thiện.
4. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân: được áp dụng theo biểu luỹ tiến từng phần.
Phụ lục: 01/PL-TNCN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính)
Phụ lục
BẢNG HƯỚNG DẪN
PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ THEO BIỂU THUẾ LŨY TIẾN TỪNG PHẦN
(đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh)
Phương pháp tính thuế lũy tiến từng phần được cụ thể hóa theo Biểu tính thuế rút gọn như sau:
| Bậc | Thu nhập tính thuế /tháng | Thuế suất | Tính số thuế phải nộp | |
| Cách 1 | Cách 2 | |||
| 1 | Đến 5 triệu đồng (trđ) | 5% | 0 trđ + 5% TNTT | 5% TNTT |
| 2 | Trên 5 trđ đến 10 trđ | 10% | 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ | 10% TNTT - 0,25 trđ |
| 3 | Trên 10 trđ đến 18 trđ | 15% | 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ | 15% TNTT - 0,75 trđ |
| 4 | Trên 18 trđ đến 32 trđ | 20% | 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ | 20% TNTT - 1,65 trđ |
| 5 | Trên 32 trđ đến 52 trđ | 25% | 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ | 25% TNTT - 3,25 trđ |
| 6 | Trên 52 trđ đến 80 trđ | 30% | 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ | 30 % TNTT - 5,85 trđ |
| 7 | Trên 80 trđ | 35% | 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ | 35% TNTT - 9,85 trđ |
Trường hợp 2: Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (ký các loại hợp đồng khác như hợp đồng khoán việc, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng cộng tác viên, hợp đồng học nghề, học việc,...... ) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Thuế thu nhập cá nhân = Tổng thu nhập x 10%
Lưu ý: Điều kiện để cá nhân viết cam kết theo mẫu số 02/CK-TNCN
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
III - Hồ sơ khai quyết toán, hoàn thuế thu nhập cá nhân trực tiếp
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ gồm:
++ Trường hợp (1), hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân gồm:
+++ Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
+++ Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
+++ Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong nám, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.
Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đốì với sô' thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.
+++ Bản chụp các hoá đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
+++ Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.
++ Trường hợp (2): hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân: chính là hồ sơ quyết toán thuế được nộp trong lần quyết toán thuế thu nhập cá nhân, không phải nộp hồ sơ hoàn thuế và đặc biệt nếu muốn được hoàn thuế, chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] - “Sô' thuê' hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] - “Tổng sô' thuê' bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuê' theo mẫu sô' 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.
+ Sô' lượng hồ sơ: 01 (bộ.)
IV - Thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ khai quyết toán, hoàn thuế thu nhập cá nhân trực tiếp
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý, khai quyết toán thuế.
Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế
++ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Cục Thuế nơi cá nhân đã nộp hồ sơ khai thuế trong năm.
++ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:
+++ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).
+++ Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).
V - Quy trình khai quyết toán, hoàn thuế thu nhập cá nhân trực tiếp
- Trình tự thực hiện:
+Bước 1.
++ Trường hợp (1): Khai quyết toán thuế đốì với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế: Cá nhân thuộc diện quyết toán theo quy định chuẩn bị hồ sơ khai thuế và gửi đến cơ quan thuế. Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
++ Trường hợp (2): Hoàn thuế (trường hợp hoàn trước kiểm tra sau) đôi với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] - “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] - “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu sô' 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.
+ Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận:
++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thông xử lý dữ liệu điện tử.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế
+ Hoặc gửi qua hệ thông bưu chính;
+ Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.
- Thời hạn giải quyết:
+ Trường hợp (1): Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.
+ Trường hợp (2): Chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán thuế.
- Đôi tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuê hoặc Chi cục Thuế.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Trường hợp (1): Hồ sơ gửi đêh cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.
+ Trường hợp (2): Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế theo mẫu số 02/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC gửi người nộp thuế.
- Lệ phí (nếu có): Không.
VI - Chủ thể không khai và nộp thuế đúng thời hạn có thể bị xử phạt hành chính như nào?
Chủ thể có hành vi khai chậm tờ khai thuế thu nhập cá nhân có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:
Cảm ơn quý khách đã gửi yêu cầu đến Công ty Luật Minh Khuê, trên đây là nội dung tư vấn của Công ty, nội dung tư vấn có giá trị tham khảo, nếu còn vấn đề mà quý khách hang còn chưa rõ xin vui lòng liên hệ đến tổng đài của Công ty Luật Minh Khuê 19006162 hoặc vui lòng gửi tin nhắn đến email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp thắc mắc. Trân trọng!
Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty Luật Minh Khuê