- 1. Khảo nghiệm phân bón là gì?
- 2. Phân loại phân bón
- 3. Yêu cầu về khảo nghiệm phân bón
- 4. Điều kiện công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón
- 5. Thủ tục cấp quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón
- 6. Thủ tục thu hồi Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón
- 7. Mẫu đơn đề nghị công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón
- 8. Bản thuyết minh điều kiện thực hiện khảo nghiệm phân bón
1. Khảo nghiệm phân bón là gì?
Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng hoặc có tác dụng cải tạo đất để tăng năng suất, chất lượng cho cây trồng.
Khảo nghiệm phân bón là hoạt động theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu nhằm xác định phương thức sử dụng, tác động đến môi trường, hiệu quả nông học, hiệu quả kinh tế của phân bón.
2. Phân loại phân bón
Căn cứ quy định tại Điều 3 Nghị định 84/2019/NĐ-CP, phân bón được phân loại như sau:
Nhóm phân bón hóa học (còn gọi là phân bón vô cơ) gồm các loại phân bón được sản xuất từ nguyên liệu chính là các chất vô cơ hoặc hữu cơ tổng hợp, được xử lý qua quá trình hóa học hoặc chế biến khoáng sản và tùy theo thành phần, hàm lượng hoặc chức năng của chỉ tiêu chất lượng chính đối với cây trồng hoặc liên kết hóa học của các nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón được phân loại chi tiết trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Nhóm phân bón hữu cơ gồm các loại phân bón được sản xuất từ nguyên liệu chính là các chất hữu cơ tự nhiên (không bao gồm các chất hữu cơ tổng hợp), được xử lý thông qua quá trình vật lý (làm khô, nghiền, sàng, phối trộn, làm ẩm) hoặc sinh học (ủ, lên men, chiết) và tùy theo thành phần, chức năng của các chỉ tiêu chất lượng chính hoặc quá trình sản xuất được phân loại chi tiết trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Nhóm phân bón sinh học gồm các loại phân bón được sản xuất thông qua quá trình sinh học hoặc có nguồn gốc tự nhiên, trong thành phần có chứa một hoặc nhiều chất sinh học như axít humic, axít fulvic, axít amin, vitamin hoặc các chất sinh học khác và tùy theo thành phần hoặc chức năng của chỉ tiêu chất lượng chính trong phân bón được phân loại chi tiết trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Phân bón rễ là loại phân bón thuộc một trong các nhóm phân bón trên sử dụng để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua bộ rễ hoặc có tác dụng cải tạo đất.
Phân bón lá là loại phân bón thuộc một trong các nhóm phân bón trên sử dụng để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua thân, lá.
3. Yêu cầu về khảo nghiệm phân bón
Theo quy định tại Điều 39 Luật trồng trọt thì yêu cầu về khảo nghiệm phân bón như sau:
Phân bón phải được khảo nghiệm trước khi được công nhận lưu hành.
Các loại phân bón không phải khảo nghiệm bao gồm:
a) Phân bón hữu cơ sử dụng để bón rễ có thành phần chỉ là chất hữu cơ tự nhiên, đáp ứng chỉ tiêu chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
b) Phân bón vô cơ đơn sử dụng để bón rễ có thành phần chỉ chứa đạm (N) hoặc lân (P) hoặc kali (K), đáp ứng chỉ tiêu chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
c) Phân bón vô cơ phức hợp sử dụng để bón rễ trong thành phần chỉ chứa các nguyên tố dinh dưỡng đạm (N), lân (P), kali (K) được liên kết với nhau bằng các liên kết hóa học, đáp ứng chỉ tiêu chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
d) Phân bón được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công nhận là tiến bộ kỹ thuật.
Phân bón được khảo nghiệm cả diện rộng và diện hẹp; khảo nghiệm diện rộng chỉ được tiến hành sau khi kết thúc khảo nghiệm diện hẹp.
Việc khảo nghiệm phân bón thực hiện theo tiêu chuẩn quốc gia do tổ chức được công nhận đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm.
Lượng phân bón được sản xuất, nhập khẩu để khảo nghiệm được xác định dựa trên liều lượng bón cho từng loại cây trồng và diện tích khảo nghiệm thực tế theo tiêu chuẩn quốc gia về khảo nghiệm phân bón.
4. Điều kiện công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón
Điều kiện công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón quy định tại Điều 40 Luật trồng trọt, theo đó, tổ chức khảo nghiệm phân bón phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Người trực tiếp phụ trách khảo nghiệm phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học và phải tham gia tập huấn khảo nghiệm phân bón theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
b) Có đủ số lượng nhân lực thực hiện khảo nghiệm, không kể người trực tiếp phụ trách khảo nghiệm, có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và phải tham gia tập huấn khảo nghiệm phân bón theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
c) Có đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị theo tiêu chuẩn quốc gia về khảo nghiệm phân bón.
Về Số lượng nhân lực tối thiểu thực hiện khảo nghiệm của tổ chức khảo nghiệm phân bón thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định 84/2019/NĐ-CP.
Tổ chức khảo nghiệm phân bón phải có đủ số lượng nhân lực thực hiện khảo nghiệm, trong đó ngoài người trực tiếp phụ trách khảo nghiệm phải có tối thiểu 05 nhân lực chính thức thực hiện khảo nghiệm (viên chức hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn tối thiểu 12 tháng).
5. Thủ tục cấp quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón
Điều 10 Nghị định 84/2019/NĐ-CP, Hồ sơ, trình tự và thẩm quyền cấp Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón. Theo đó:
Hồ sơ đề nghị cấp Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón gồm:
a) Đơn đề nghị công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản thuyết minh điều kiện thực hiện khảo nghiệm phân bón theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trình tự và thẩm quyền cấp Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón như sau:
Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan có thẩm quyền.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thẩm định nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ đạt yêu cầu thực hiện kiểm tra thực tế điều kiện của tổ chức khảo nghiệm.
Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế điều kiện đạt yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp phải có hành động khắc phục theo biên bản kiểm tra thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục, nếu tổ chức đáp ứng yêu cầu theo quy định, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không ban hành Quyết định công nhận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
6. Thủ tục thu hồi Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón
Điều 11 Nghị định 84/2019/NĐ-CP quy định về thu hồi Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón. Theo đó:
Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Giả mạo, cấp khống số liệu báo cáo kết quả khảo nghiệm phân bón;
b) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quyết định đã được cấp;
c) Không có hành động khắc phục khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc tổ chức không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Trồng trọt.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận thông tin vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón tổ chức thẩm định thông tin và ban hành Quyết định thu hồi Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón khi tổ chức khảo nghiệm phân bón vi phạm một trong các quy định tại khoản 1 Điều này; đăng tải quyết định trên cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền.
Tổ chức bị thu hồi Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón chỉ được xem xét tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón sau 24 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi.
7. Mẫu đơn đề nghị công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón
>>> Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP
| TÊN TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …………… | ………., ngày …… tháng …… năm …….. |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN TỔ CHỨC KHẢO NGHIỆM PHÂN BÓN
Kính gửi: …………………………(1)
1. Tên tổ chức đề nghị công nhận: …………………………………………………..
2. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………….
Điện thoại:……………………..Fax:……………………E-mail: …………………….
3. Họ tên và số điện thoại của người liên hệ: ………………………………………
4. Quyết định thành lập (nếu có)/Giấy đăng ký doanh nghiệp/Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn số ………/……….
Cơ quan cấp: ……………………….. cấp ngày ……………. tại ………………….
5. Hồ sơ kèm theo:
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
Đề nghị ……(1) xem xét để công nhận ……..(2) là tổ chức khảo nghiệm phân bón.
Chúng tôi xin cam đoan thông tin trong đơn, tài liệu kèm theo là đúng sự thật và tuân thủ các quy định của pháp luật về phân bón./.
|
| ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC |
____________________
1) Tên cơ quan có thẩm quyền.
2) Tên tổ chức đề nghị công nhận.
8. Bản thuyết minh điều kiện thực hiện khảo nghiệm phân bón
>>> Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……………., ngày ……. tháng ….. năm……
BẢN THUYẾT MINH ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN KHẢO NGHIỆM PHÂN BÓN
Kính gửi:…………………………………….
1. Tên tổ chức: …………………………………………………………………………….
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………
Điện thoại:…………………………. Fax:………………. E-mail: ……………………….
2. Nguồn nhân lực (người trực tiếp phụ trách khảo nghiệm, người trực tiếp thực hiện khảo nghiệm)
| STT | Họ và tên | Năm sinh | Chuyên môn được đào tạo | Trình độ | Viên chức/Loại HĐLĐ | Số, ngày tháng Quyết định tuyển dụng/HĐLĐ | Số GCN tập huấn khảo nghiệm | Ghi chú |
| I | Người trực tiếp phụ trách khảo nghiệm | |||||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Người trực tiếp thực hiện khảo nghiệm | |||||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Cơ sở vật chất được quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia về khảo nghiệm
a) Địa điểm thực hiện khảo nghiệm
| STT | Địa điểm khảo nghiệm (kê khai cụ thể địa chỉ) | Loại đất | Diện tích | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: (Tên tổ chức) gửi kèm theo các giấy tờ chứng minh các nội dung kê khai.
b) Khu vực để xử lý và lưu mẫu:
| STT | Mục đích sử dụng | Diện tích | Ghi chú |
|
|
|
|
|
c) Tên, số lượng trang thiết bị, phần mềm phân tích thống kê để xử lý số liệu, kết quả khảo nghiệm: ……………………………………………………………………………………………
d) Trang thiết bị của phòng thử nghiệm (nếu có): ……………………………………………
đ) Trang thiết bị phục vụ khảo nghiệm:
| STT | Tên thiết bị | Số lượng | Mục đích sử dụng | Ghi chú |
| I | Thiết bị đo lường |
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| II | Vật dụng để thiết kế, triển khai thí nghiệm |
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| III | Trang thiết bị bảo hộ lao động |
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
e) Các trang thiết bị khác theo yêu cầu tại TCVN về khảo nghiệm phân bón.
4. Kết quả hoạt động khảo nghiệm phân bón (nếu có): Các khảo nghiệm, kết quả nghiên cứu của tổ chức đăng ký thực hiện khảo nghiệm phân bón đã thực hiện.
5. Cam kết của tổ chức đăng ký khảo nghiệm phân bón:
- Thực hiện các quy định về công nhận tổ chức khảo nghiệm.
- Đáp ứng các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền khi tiến hành đánh giá công nhận tổ chức khảo nghiệm.
- Cam đoan các nội dung khai trên là đúng, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai và gửi kèm theo đây các tài liệu để chứng minh nội dung kê khai./.
|
| ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC |
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê