1. Thuế xây dựng nhà ở là gì?
Thuế đóng vai trò quan trọng trong việc tài trợ ngân sách và đồng thời là trách nhiệm và nghĩa vụ của tất cả cá nhân và tổ chức, góp phần vào sự phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia. Trong lĩnh vực xây dựng nhà ở, trừ những trường hợp được miễn thuế, mọi người tham gia xây dựng đều phải tuân theo quy định của pháp luật bằng cách đăng ký, kê khai và nộp thuế xây dựng. Cơ quan quản lý thuế tại địa phương chính là địa điểm tiếp nhận thông tin và thanh toán thuế xây dựng.
Ngay sau khi được cấp phép xây dựng, người dân có trách nhiệm đăng ký, kê khai và thanh toán thuế xây dựng nhà ở. Quy trình này đảm bảo sự tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền lợi của người dân trong quá trình xây dựng. Nộp thuế xây dựng nhà ở trở thành một nghĩa vụ không thể tránh khỏi của mỗi công dân khi họ quyết định xây nhà. Bất kỳ hành vi trốn thuế xây dựng nhà ở nào sẽ bị coi là vi phạm luật thuế và bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
2. Các loại thuế phí cần nộp khi xây nhà
- Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân: Theo thông báo trong Công văn 3700/TCT/DNK ngày 11/11/2004 của Tổng cục Thuế, đối tượng phải nộp thuế bao gồm các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Để thực hiện nghĩa vụ này, họ cần đăng ký, kê khai, và thanh toán thuế giá trị gia tăng cùng thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu họ là doanh nghiệp thầu xây dựng) tới cơ quan thuế địa phương, nơi họ đăng ký kinh doanh hoặc thực hiện xây dựng công trình. Trong trường hợp nhận thầu xây dựng, bên nhận thầu (cả tổ chức và cá nhân) phải tuân theo quy định bằng cách đăng ký, kê khai và thanh toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, và thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế.
+ Phương pháp tính thuế: Nếu chủ thầu xây dựng là cá nhân, việc nộp thuế được thực hiện theo phương pháp từng lần phát sinh, như quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 6 của Thông tư 40/2021/TT-BTC.
+ Thủ tục nộp thuế: Hồ sơ khai thuế gồm tờ khai theo mẫu số 01/CNKD và các tài liệu kèm theo theo quy định tại Khoản 1, Điều 12 của Thông tư 40/2021/TT-BTC. Nơi nộp hồ sơ khai thuế là Chi cục Thuế quản lý nơi cá nhân phát sinh hoạt động xây dựng, trong trường hợp cá nhân là chủ thầu xây dựng tư nhân.
+ Thời hạn nộp thuế và hồ sơ: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là trước ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, theo quy định tại Khoản 3, Điều 12 của Thông tư 40/2021/TT-BTC. Thời hạn nộp thuế theo từng lần phát sinh là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trong trường hợp khai bổ sung hồ sơ, thời hạn nộp thuế sẽ phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót.
+ Đối với hộ gia đình và cá nhân tự xây dựng: Theo Công văn 3381/TCT-CS ngày 8/9/2008, Công văn 2010/TCT-CS ngày 16/5/2017, Công văn 3077/TCT-CS ngày 9/8/2018, hộ gia đình tự xây nhà sẽ không phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, và thuế thu nhập cá nhân theo quy định. Họ chỉ là người đi thuê xây dựng nhà ở, không phải là bên nhận thầu xây dựng, do đó không có trách nhiệm nộp thuế.
- Lệ phí cấp phép xây dựng:
+ Điều kiện áp dụng: Chỉ áp dụng trong trường hợp xây dựng nhà ở cá nhân khi có yêu cầu phải có giấy phép xây dựng.
+ Phí cấp giấy phép xây dựng: Theo quy định tại Khoản 6, Điều 3 của Thông tư 85/2019/TT-BTC, việc thu phí cấp giấy phép xây dựng nằm trong thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương. Do đó, mức thu phí này có sự biến động giữa các địa phương khác nhau. Mặc dù có sự chênh lệch, tuy nhiên, lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ trên địa bàn các tỉnh, thành phố dao động từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng mỗi lần cấp phép.
- Lệ phí trước bạ:
+ Điều kiện áp dụng: Trong trường hợp chủ sở hữu nhà ở muốn đăng ký quyền sở hữu, họ cần nộp lệ phí trước bạ. Nói cách khác, khi có nhu cầu đăng ký quyền sở hữu nhà ở để ghi thông tin vào trang 2 của Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng), họ phải thực hiện nộp lệ phí trước bạ.
+ Đối tượng nộp lệ phí trước bạ: Theo Điều 4 của Nghị định 10/2022/NĐ-CP, người phải nộp lệ phí trước bạ là tổ chức và cá nhân sở hữu tài sản thuộc diện chịu lệ phí trước bạ, như quy định tại Điều 3 của Nghị định này. Chủ sở hữu nhà ở là người phải nộp lệ phí trước bạ khi họ đăng ký quyền sở hữu, trừ những trường hợp được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này. Tuy nhiên, trong trường hợp có hợp đồng thi công xây dựng giữa hộ gia đình hoặc cá nhân với nhà thầu, các bên có thể thỏa thuận về việc ai là người nộp lệ phí trước bạ, và trong trường hợp này, nhà thầu có thể là người nộp lệ phí trước bạ.
+ Mức lệ phí trước bạ phải nộp: Theo khoản 1 Điều 7, khoản 1 Điều 8 trong Nghị định 10/2022/NĐ-CP, cách tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở được quy định như sau: Lệ phí trước bạ phải nộp = 0.5% x (diện tích x Giá 01 m2 x Tỷ lệ % chất lượng còn lại)
Giá 01m2 là giá thực tế xây dựng mới của từng cấp nhà, hạng nhà do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định. (Cần xem văn bản của từng tỉnh, thành để có dữ liệu tính toán). Trường hợp đối với nhà mới xây xong, không cần nhân với tỷ lệ % chất lượng còn lại.
3. Khi nào phải truy thu thuế xây dựng?
Khoản 3 Điều 137 của Luật Quản lý thuế năm 2019 quy định rằng: Theo quy định này, khi quá thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế, người nộp thuế sẽ không bị xử phạt. Tuy nhiên, họ vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước, tính từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trong trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế, họ cũng phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, và tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước, tính từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
Như vậy theo quy định trên, người nộp thuế có thể không bị xử phạt về hành vi nộp thuế chậm hoặc không đăng ký thuế, nhưng họ vẫn phải hoàn thành việc nộp đủ các khoản thuế và phí theo quy định. Cụ thể, đó bao gồm việc nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế gian lận, trốn thuế và tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian 10 năm trở về trước, tính từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
Tức là nếu có bất kỳ nghi ngờ nào về việc không nộp thuế, việc gian lận thuế hoặc các hành vi liên quan, cơ quan thuế thường tiến hành kiểm tra và điều tra. Sau khi xác định rằng có vi phạm thuế, cơ quan thuế sẽ tính toán số tiền thuế nợ chưa được nộp, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận và tiền phạt liên quan. Người nộp thuế sẽ nhận được thông báo yêu cầu thanh toán, trong đó có chi tiết về số tiền nợ và các khoản phạt. Người nộp thuế có quyền chấp nhận và nộp khiếu nại nếu họ không đồng ý với các số liệu được tính toán. Nếu người nộp thuế không thanh toán số tiền nợ trong thời hạn quy định, cơ quan thuế có thể áp dụng các biện pháp pháp lý như tịch thu tài sản để đòi nợ. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, có thể áp dụng biện pháp hình sự, bao gồm cả việc khởi tố hành vi gian lận thuế.
Ngoài ra, quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết Nghĩa vụ nộp thuế khi xây dựng nhà ở tư nhân mới nhất 2023? Nếu có bất cứ thắc mắc nào về vấn đề này hay gặp phải bất kì vấn đề pháp lý nào khác, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điên thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp nhanh chóng. Trân trọng!