1. Không đăng ký kết hôn có phải ly hôn hôn tại tòa án không?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Hai vợ chồng tôi cưới nhau năm 2006 nhưng chưa đăng ký kết hôn, hai bên gia đình tổ có tổ chức đám cưới, đến năm 2008 thì có 01 đứa con chung. Năm 2010 thì 2 vợ chồng không sống chung nữa. năm 2013 Tôi có gởi đơn ra tòa giải quyết quyền nuôi con, trong thời gian chờ giải quyết thì chồng em có được phép đăng ký kết hơn và cưới người khác được hay không?
Người gửi: Huỳnh Nhi Võ Thị

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Video tư vấn thủ tục ly hôn và quyền nuôi con- Ảnh minh họa

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi vào chuyên mục của cúng tôi, câu hỏi của bạn được chúng tôi trả lời như sau:

1.1 Kết hôn là gì ?

Theo khoản 5 điều 3 luật hôn nhân và gia đình 2014 :

"5. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn"

>>>Trong trường hợp của bạn, vì hai bạn chưa đăng ký kết hôn mà chỉ tổ chức đám cưới nên không thể xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật.

1.2 Không đăng ký kết hôn có ly hôn được không ?

Theo khoản 14 điều 3 luật hôn nhân và gia đình 2014 :

"14. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án."

>>> Như đã nói ở trên, vì hai bạn chưa đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, quan hệ vợ chồng chưa được xác lập, cho nên hai bạn không thể giải quyết theo thủ tục ly hôn được.

1.3 Giải quyết ly hôn khi không đăng ký kết hôn.

Căn cứ pháp lý, luật hôn nhân gia đình 2014 quy định :

Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn

1. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

>>>Vì hai bạn thuộc trường hợp không đăng ký kết hôn nhưng bạn lại muốn chấm dứt mối quan hệ này, vậy bạn sẽ phải gửi đơn yêu cầu ly hôn để Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật. về giải quyết quan hệ hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn.

- Thứ nhất , về vấn đề nuôi con . Căn cứ điều 15 luật hôn nhân và gia đình 2014 :

Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.

>>> Mặc dù không đăng ký kết hôn, nhưng đứa bé là con chung của hai bạn, nên cả hai đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về chăm sóc và nuôi dưỡng con.

>> Luật sư Trả lời: Dịch vụ luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

Căn cứ pháp lý :

Điều 68. Bảo vệ quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con

1. Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con theo quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ.

2. Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ của mình được quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

3. Giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi có các quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con được quy định tại Luật này, Luật nuôi con nuôi, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

4. Mọi thỏa thuận của cha mẹ, con liên quan đến quan hệ nhân thân, tài sản không được làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

>>> Vì vậy cả hai đều có quyền chăm sóc, giáo dục con. Bạn không nói rõ là con bạn đã được bao nhiêu tuổi. Tuy nhiên theo luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định " con dưới 36 tháng tuổi sẽ do mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trừ trường hợp người mẹ không đủ khả năng hoặc có thỏa thuận khác " và " con từ đủ 07 tuổi thì phải xem xét ý kiến , nguyện vọng của con "

- Thứ hai, về việc chồng bạn có quyền đăng ký kết hôn nữa không ?

theo điều 5 luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định :

Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

2. Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;

e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

h) Bạo lực gia đình;

i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.

>>>> Vì hai bạn chưa có đăng ký kết hôn, vì vậy giữa các bạn chưa tồn tại quan hệ vợ chồng theo luật định. vì vậy chồng bạn hoàn toàn có quyền kết hôn với người khác, vì chồng bạn không thuộc một trong những điều cấm theo quy định của luật hôn nhân và gia đình 2014 .

Trân trọng /

2. Có thể xin ly hôn ở nơi tạm trú được không ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Nếu giờ em ly hôn mà khi đăng ký kết hôn ở quê, mà giờ 2 người đi làm tạm trú ở tỉnh khác thì khi xin ly hôn mình có thể đến tòa án nơi mình tạm trú của tỉnh đó để xin ly hôn được không ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!!

Người gửi: K.T

Có thể xin ly hôn ở nơi tạm trú được không ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Chúng tôi xin trả lời như sau:

1.1 Thế nào là ly hôn ?

Căn cứ khoản 14 điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định :

14. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

1.2 Ly hôn giải quyết ở tòa nào ?

Căn cứ pháp lý, bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định :

Điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền tòa án theo lãnh thổ :

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

Điểm h khoản 2 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định :

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

>>> Vì vậy, khi thuận tình ly hôn bạn và chồng có thể thoả thuận tòa án để giải quyết hoặc khi không thể thỏa thuận sẽ lựa chọn tòa án nơi bị đơn cư trú để giải quyết ly hôn.

1.3 Tòa án nơi tạm trú có được giải quyết ly hôn hay không ?

Khoản 1 Điều 12 Luật cư trú năm 2006 quy định về nơi cư trú của công dân :

Điều 12. Nơi cư trú của công dân

1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

>>>Do đó, Tòa án nơi vợ chồng bạn đăng ký tạm trú có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của vợ chồng bạn. Vợ chồng bạn có thể nộp đơn tại Tòa án nhân dân quận/ huyện nơi đăng ký tạm trú để được giải quyết yêu cầu ly hôn.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã lựa chọn công ty Luật Minh Khuê!

Trân trọng./.

3. Thủ tục để giải quyết việc ly hôn như thế nào?

Thưa luật sư, tôi và chồng muốn làm đơn ly hôn. Vì hoàn cảnh gia đình nhà tôi không khá giả như nhà chồng, mẹ chồng tôi lúc nào cũng bắt vợ chồng tôi ly hôn dù cho hai vợ chồng tôi không muốn. Tôi và chồng đã có hai con chung, vậy phải làm sao để giải quyết việc ly hôn?

Tôi xin cảm ơn!

Người gửi: MNHL

Tư vấn giải quyết ly hôn

Tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình, gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Do cả bạn và chồng đều muốn làm đơn ly hôn vì vậy trường hợp của bạn là thuận tình ly hôn. Trước tiên bạn có thể download mẫu đơn thuận tình ly hôn tại đây: Mẫu đơn thuận tình ly hôn.

Về thủ tục:

* Chuẩn bị hồ sơ: hồ sơ thuận tình ly hôn bao gồm những giấy tờ sau:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa án nhân dân cấp huyện).

- Bản chính giấy chứng nhận đăng kí kết hôn của hai vợ chồng.

- Bản sao chứng thực giấy chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu của 2 vợ chồng.

- Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con chung (nếu có).

- Bản sao chứng thực giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản chung của 2 vợ chồng: như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng kí xe,…

* Gửi hồ sơ đến Tòa án cấp huyện:

Sau khi bạn hoặc chồng gửi hồ sơ xin ly hôn đến Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng đang cư trú. Trong thời hạn 5 ngày làm việc Tòa án sẽ kiểm tra đơn và gửi đến nguyên đơn thông báo nộp tạm ứng án phí.

Sau khi nhận được thông báo tạm ứng án phí, nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải. Nếu hòa giải không thành, xét thấy 2 bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

Trong thời hạn 7 ngày làm việc từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn), nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Về vấn đề nuôi con sau khi ly hôn :

Theo điều 71 luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định :

Điều 71. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng

1. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

2. Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.

>>> Đây là con chung trong thời kì hôn nhân, vì vậy giữa cha và mẹ đều có nghĩa vụ vè quyền ngang nhau trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc con.

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

>>> Bạn không cung cấp đầy đủ thông tin về con của mình nên chúng tôi sẽ tư vấn như sau :

- Thứ nhất, hai vợ chồng tự thỏa thuận trong việc nuôi con

- Thứ hai, nếu không thỏa thuận được, thì theo quy định của pháp luật, con dưới 36 tháng tuổi sẽ do người mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện cả về vật chất lẫn tinh thần; con từ đủ 07 tuổi thì phải xem xét ý kiến nguyện vọng của con sống với ai.

- Nếu bạn muốn nuôi cả hai con, bạn phải chứng minh được mình có đầy đủ khả năng để nuôi dạy con, và chứng minh chồng bạn không đủ khả năng để chăm sóc con cái của mình.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi!

Trân trọng ./.

4. Không đóng trợ cấp nuôi con khi ly hôn có được không ?

Thưa Luật sư, em muốn hỏi về trợ cấp nuôi con khi ly hôn: Em muốn hỏi là vợ em đã bỏ nhà đi, em muốn làm đơn ly hôn nhưng cô ấy không ta tòa, không trợ cấp tiền nuôi con thì có bị làm sao không? Vợ em có công việc ổn định, liệu pháp luật có bắt vợ em trợ cấp tiền nuôi con được không?

Xin chân thành cảm ơn !

Không đóng trợ cấp nuôi con khi ly hôn có được không?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Luật Minh Khuê. Với yêu cầu này, Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

Thứ nhất, vợ bạn không đến tham gia phiên tòa xét xử có được không?

Ly hôn đơn phương là chỉ có một bên vợ hoặc chồng đồng ý ly hôn, tự nguyện ký vào Đơn xin ly hôn. Đơn xin ly hôn phải có xác nhận của UBND cấp xã/phường về nguyên nhân ly hôn, mâu thuẫn vợ chồng. Trước khi xác nhận, tổ hòa giải ở cấp xã/phường sẽ tiến hành hòa giải 3 lần. Theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, tòa án khi tiếp nhận đơn xin ly hôn đơn phương sẽ tiến hành hòa giải tại tòa. Nếu Toà án triệu tập đương sự đến hoà giải mà một trong các đương sự không đến, dẫn đến không hoà giải được thì Toà sẽ lập biên bản không hoà giải được. Khi đó, tòa án sẽ tiến hành đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Theo điều 238 bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định :

Điều 238. Thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng

1. Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để xét xử vắng mặt đương sự, người tham gia tố tụng khác theo quy định của pháp luật khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Nguyên đơn, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;

b) Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người đại diện hợp pháp của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt;

c) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.

>>>Đối với trường hợp của bạn, trong trường hợp Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà vợ bạn không đến thì Toà tiếp tục triệu tập lần thứ 2, khi triệu tập lần thứ 2 mà vẫn không đến và cũng không có lý do chính đáng thì Toà sẽ đưa vụ án ra xử vắng mặt vợ bạn dựa trên các tài liệu, chứng cứ đã có.

Thứ hai, vợ bạn không trợ cấp tiền nuôi con có được không?

Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con sau khi ly hôn như sau:

“1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

>>>Theo quy định trên, khi ly hôn, vợ chồng có thể thỏa thuận người sẽ trực tiếp nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ quyết định. Khi đó, Tòa án sẽ căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con, đặc biệt là các điều kiện cho sự phát triển về thể chất, tinh thần, học hành của con cũng như xem xét nguyện vọng của con muốn được sống với ai để quyết định việc trao quyền nuôi con cho vợ hoặc chồng. Về nguyên tắc con dưới 36 tháng tuổi sẽ được giao cho mẹ nuôi dưỡng, con từ đủ 7 tuổi sẽ phải xem xét nguyện vọng của con.

>>>Khi đó, nếu bạn muốn được quyền nuôi con thì bạn cần đưa ra chứng cứ chứng minh với tòa án rằng bạn có điều kiện tốt hơn vợ về mọi mặt để nuôi con phát triển tốt cả về thể chất lẫn tinh thần chẳng hạn như bạn có việc làm ổn định, thu nhập tốt, sức khỏe tốt hơn, việc bạn chăm sóc, giáo dục con bạn từ trước đến nay rất tốt cũng như đưa ra chứng cứ chứng minh những điều bất lợi khi cho con ở với mẹ.

Điều 82 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ, quyền của cha mẹ khi không trực tiếp nuôi con khi ly hôn:

“1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.”

Như vậy, sau khi ly hôn bên không trực tiếp nuôi có nghĩa vụ phải cấp dưỡng cho con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trừ trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Tuy nhiên, điều 110 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con như sau:

“Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con.

Theo quy định trên, nếu con bạn đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình thì vợ bạn không có nghĩa vụ phải cấp dưỡng cho đứa con nữa. Còn nếu con bạn chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì vợ bạn có nghĩa vụ phải cấp dưỡng cho người con.

Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại điều 119 luật hôn nhân và gia đình 2014:

Điều 119. Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng

1. Người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.

2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó:

a) Người thân thích;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.

3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.”

>>>Như vậy, trong trường hợp vợ bạn không cấp dưỡng cho con thì bạn có quyền yêu cầu Tòa án buộc vợ bạn phải thực hiện nghĩa vụ đó.

Trên đây là nội dung tư vấn từ phía Công ty chúng tôi cho thắc mắc của Quý khách hàng. Nếu còn vấn đề nào chưa được rõ, vui lòng liên hệ trực tiếp tới Công ty qua tổng đài 1900.6162 để được tư vấn và hỗ trợ một cách chi tiết.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân gia đình - Công ty luật Minh KHuê