1. Không đăng ký kết hôn có phải ly hôn hôn tại tòa án không?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Hai vợ chồng tôi cưới nhau năm 2006 nhưng chưa đăng ký kết hôn, hai bên gia đình tổ có tổ chức đám cưới, đến năm 2008 thì có 01 đứa con chung. Năm 2010 thì 2 vợ chồng không sống chung nữa. năm 2013 Tôi có gởi đơn ra tòa giải quyết quyền nuôi con, trong thời gian chờ giải quyết thì chồng em có được phép đăng ký kết hơn và cưới người khác được hay không?
Người gửi: Huỳnh Nhi Võ Thị

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

1.1 Kết hôn là gì ?

Theo khoản 5 điều 3 luật hôn nhân và gia đình 2014 : "Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn"

>>>Trong trường hợp của bạn, vì hai bạn chưa đăng ký kết hôn mà chỉ tổ chức đám cưới nên không thể xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật.

1.2 Không đăng ký kết hôn có ly hôn được không?

Theo khoản 14 điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014 : "Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án."

>>> Như đã nói ở trên, vì hai bạn chưa đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, quan hệ vợ chồng chưa được xác lập, cho nên hai bạn không thể giải quyết theo thủ tục ly hôn được.

1.3 Giải quyết ly hôn khi không đăng ký kết hôn.

Căn cứ pháp lý, Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định :

Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn

1. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

>>>Vì hai bạn thuộc trường hợp không đăng ký kết hôn nhưng bạn lại muốn chấm dứt mối quan hệ này, vậy bạn sẽ phải gửi đơn yêu cầu ly hôn để Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật. Về giải quyết quan hệ hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn.

- Thứ nhất , về vấn đề nuôi con . Căn cứ điều 15 luật hôn nhân và gia đình 2014 :

Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.

>>> Mặc dù không đăng ký kết hôn, nhưng đứa bé là con chung của hai bạn, nên cả hai đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về chăm sóc và nuôi dưỡng con.

>>> Vì vậy cả hai đều có quyền chăm sóc, giáo dục con. Bạn không nói rõ là con bạn đã được bao nhiêu tuổi. Tuy nhiên theo luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định " con dưới 36 tháng tuổi sẽ do mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trừ trường hợp người mẹ không đủ khả năng hoặc có thỏa thuận khác " và " con từ đủ 07 tuổi thì phải xem xét ý kiến , nguyện vọng của con "

- Thứ hai, về việc chồng bạn có quyền đăng ký kết hôn nữa không?

Tại Khoản 2 Điều 5 quy định cấm các hành vi để Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình luật hôn nhân và gia đình 2014

>>>> Vì hai bạn chưa có đăng ký kết hôn, vì vậy giữa các bạn chưa tồn tại quan hệ vợ chồng theo luật định. Vì vậy chồng bạn hoàn toàn có quyền kết hôn với người khác, chồng bạn không thuộc một trong những điều cấm theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 .

>> Xem thêm:  Đã ly hôn chồng không cho gặp con phải làm như thế nào ? Quyền nuôi con khi ly hôn ?

2. Có thể xin ly hôn ở nơi tạm trú được không?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Nếu giờ em ly hôn mà khi đăng ký kết hôn ở quê, mà giờ 2 người đi làm tạm trú ở tỉnh khác thì khi xin ly hôn mình có thể đến tòa án nơi mình tạm trú của tỉnh đó để xin ly hôn được không?

Tôi xin chân thành cảm ơn!!

Người gửi: K.T

Có thể xin ly hôn ở nơi tạm trú được không ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

2.1 Ly hôn giải quyết ở tòa nào ?

Căn cứ pháp lý, Điểm a khoản 1, Điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền tòa án theo lãnh thổ :

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;....

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

....h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

>>> Vì vậy, khi thuận tình ly hôn bạn và chồng có thể thoả thuận tòa án để giải quyết hoặc khi không thể thỏa thuận sẽ lựa chọn tòa án nơi bị đơn cư trú để giải quyết ly hôn.

2.2 Tòa án nơi tạm trú có được giải quyết ly hôn hay không?

Khoản 1 Điều 12 Luật cư trú năm 2006 quy định về nơi cư trú của công dân :

Điều 12. Nơi cư trú của công dân

1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú...

>>>Do đó, Tòa án nơi vợ chồng bạn đăng ký tạm trú có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của vợ chồng bạn. Vợ chồng bạn có thể nộp đơn tại Tòa án nhân dân quận/ huyện nơi đăng ký tạm trú để được giải quyết yêu cầu ly hôn.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

3. Thủ tục để giải quyết việc ly hôn như thế nào?

Thưa luật sư, tôi và chồng muốn làm đơn ly hôn. Vì hoàn cảnh gia đình nhà tôi không khá giả như nhà chồng, mẹ chồng tôi lúc nào cũng bắt vợ chồng tôi ly hôn dù cho hai vợ chồng tôi không muốn. Tôi và chồng đã có hai con chung, vậy phải làm sao để giải quyết việc ly hôn?

Tôi xin cảm ơn!

Người gửi: MNHL

Tư vấn giải quyết ly hôn

Tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình, gọi:1900.6162

Trả lời:

Về thủ tục:

* Chuẩn bị hồ sơ: hồ sơ thuận tình ly hôn bao gồm những giấy tờ sau:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa án nhân dân cấp huyện).

- Bản chính giấy chứng nhận đăng kí kết hôn của hai vợ chồng.

- Bản sao chứng thực giấy chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu của 2 vợ chồng.

- Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con chung (nếu có).

- Bản sao chứng thực giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản chung của 2 vợ chồng: như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng kí xe,…

* Gửi hồ sơ đến Tòa án cấp huyện:

Sau khi bạn hoặc chồng gửi hồ sơ xin ly hôn đến Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng đang cư trú. Trong thời hạn 5 ngày làm việc Tòa án sẽ kiểm tra đơn và gửi đến nguyên đơn thông báo nộp tạm ứng án phí.

Sau khi nhận được thông báo tạm ứng án phí, nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải. Nếu hòa giải không thành, xét thấy 2 bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

Trong thời hạn 7 ngày làm việc từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn), nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Về vấn đề nuôi con sau khi ly hôn :

Theo Luật hôn nhân và gia đình 2014 Điều 81 quy định việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

>>> Bạn không cung cấp đầy đủ thông tin về con của mình nên chúng tôi sẽ tư vấn như sau :

- Thứ nhất, hai vợ chồng tự thỏa thuận trong việc nuôi con

- Thứ hai, nếu không thỏa thuận được, thì theo quy định của pháp luật, con dưới 36 tháng tuổi sẽ do người mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện cả về vật chất lẫn tinh thần; con từ đủ 07 tuổi thì phải xem xét ý kiến nguyện vọng của con sống với ai.

- Nếu bạn muốn nuôi cả hai con, bạn phải chứng minh được mình có đầy đủ khả năng để nuôi dạy con, và chứng minh chồng bạn không đủ khả năng để chăm sóc con cái của mình.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

4. Không đóng trợ cấp nuôi con khi ly hôn có được không?

Thưa Luật sư, em muốn hỏi về trợ cấp nuôi con khi ly hôn: Em muốn hỏi là vợ em đã bỏ nhà đi, em muốn làm đơn ly hôn nhưng cô ấy không ra tòa, không trợ cấp tiền nuôi con thì có bị làm sao không? Vợ em có công việc ổn định, liệu pháp luật có bắt vợ em trợ cấp tiền nuôi con được không?

Xin chân thành cảm ơn !

Không đóng trợ cấp nuôi con khi ly hôn có được không?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, vợ bạn không đến tham gia phiên tòa xét xử có được không?

Theo điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định :

Điều 238. Thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng

1. Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để xét xử vắng mặt đương sự, người tham gia tố tụng khác theo quy định của pháp luật khi có đủ các điều kiện sau đây:

....b) Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người đại diện hợp pháp của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt;.....

>>>Đối với trường hợp của bạn, trong trường hợp Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà vợ bạn không đến thì Toà tiếp tục triệu tập lần thứ 2, khi triệu tập lần thứ 2 mà vẫn không đến và cũng không có lý do chính đáng thì Toà sẽ đưa vụ án ra xử vắng mặt vợ bạn dựa trên các tài liệu, chứng cứ đã có.

Thứ hai, vợ bạn không trợ cấp tiền nuôi con có được không?

Điều 82 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ, quyền của cha mẹ khi không trực tiếp nuôi con khi ly hôn:

“1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.”

Như vậy, sau khi ly hôn bên không trực tiếp nuôi có nghĩa vụ phải cấp dưỡng cho con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trừ trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Tuy nhiên, điều 110 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con như sau:

“Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con.

Theo quy định trên, nếu con bạn đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình thì vợ bạn không có nghĩa vụ phải cấp dưỡng cho đứa con nữa. Còn nếu con bạn chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì vợ bạn có nghĩa vụ phải cấp dưỡng cho người con.

Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại điều 119 luật hôn nhân và gia đình 2014:

Điều 119. Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng

1. Người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.....

>>>Như vậy, trong trường hợp vợ bạn không cấp dưỡng cho con thì bạn có quyền yêu cầu Tòa án buộc vợ bạn phải thực hiện nghĩa vụ đó.

5. Các trường hợp không được ly hôn

Kính chào Luật Minh Khuê! Em có một thắc mắc kính mong luật sư giải đáp giúp em, em và vợ em đang có mâu thuẫn, chúng em ly thân tính đến nay cũng được 3 tháng rồi. Luật sư cho em hỏi em có thể ly hôn đơn phương được không ạ, khi nào thì em không thể gửi đơn ly hôn đơn phương được ạ. Em xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Khoản 14 Điều 3 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định: "Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án."

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực của Toà án. Việc ly hôn dẫn đến nhiều hệ luỵ liên quan đến quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.

Tuy nhiên, Toà án giải quyết cho ly hôn dựa trên cơ sở hợp tình, hợp lý, đảm bảo quyền lợi chính đáng của mỗi bên, đặc biệt là quyền lợi của người phụ nữ và của trẻ em. Chính vì vậy, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đã xây dựng những quy định thể hiện tính nhân đạo sâu sắc, trong đó có các quy định về những trường hợp không được ly hôn.

Thứ nhất, căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: “Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”.

Quy định trên, chỉ áp dụng trong trường hợp vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người chồng mới bị hạn chế quyền yêu cầu xin ly hôn. Trong trường hợp này, tòa án sẽ không thụ lý đơn xin ly hôn của người chồng. Người chồng phải đợi đến khi người vợ sinh con xong và đứa trẻ trên 12 tháng tuổi mới được tiếp tục xin ly hôn.

Tuy nhiên, quy định này chỉ hạn chế quyền ly hôn của người chồng. Có nghĩa là nếu người vợ làm đơn xin ly hôn, mặc dù đang có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, thì tòa án vẫn thụ lý, giải quyết như những trường hợp bình thường khác.

Thứ hai, không có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được (theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình).

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc gửi qua email: L[email protected] để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân gia đình - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?